Quân khu 1, Quân đội nhân dân Việt Nam

quân khu của Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân khu 1 là đơn vị quân sự cấp quân khu, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu cùng giặc ngoại xâm, bảo vệ vùng sáu tỉnh phía Bắc Việt Nam là Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc NinhThái Nguyên. Trụ sở Bộ Tư lệnh đặt tại xóm Đồng Thịnh, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Quân khu 1, Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân đội nhân dân Việt Nam
Bandoquankhu1.png


Chỉ huy
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg

từ năm 2019

Quốc gia Việt Nam
Thành lập16 tháng 10 năm 1945; 76 năm trước (1945-10-16)
Quân chủngLục quân
Phân cấpQuân khu (Nhóm 3)
Nhiệm vụbảo vệ 6 tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Thái Nguyên
Quy môhơn 35.000 người
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huyHóa Thượng, Đồng Hỷ, Thái Nguyên,  Việt Nam
Tên khác1941: Chiến khu Bắc Sơn-Võ Nhai

1945: Chiến khu 1
1948: Liên khu 1
1949: Liên khu Việt Bắc
1957: Quân khu Việt Bắc

1976: Quân khu 1
Khẩu hiệuTrung hiếu, Tiên phong, Đoàn kết, Chiến thắng
Thành tíchVietnam Gold Star ribbon.png Huân chương Sao Vàng
Vietnam Hochiminh Order ribbon.png Huân chương Hồ Chí Minh × 2
Vietnam Independence Order 2kl rib.png Huân chương Độc lập hạng nhì
Vietnam Military Exploit Order ribbon.png Huân chương Quân công hạng nhất × 2
Vietnam Military Exploit Order 3kl rib.png Huân chương Quân công hạng ba
Chỉ huy
Tư lệnh
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Chính ủy
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Chỉ huy nổi bật
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Lịch sử hình thànhSửa đổi

Trong kháng chiến chống PhápSửa đổi

Ngày 25 tháng 1 năm 1941, thành lập Chiến khu Bắc Sơn-Võ Nhai.

Ngày 4 tháng 6 năm 1945, Tổng Bộ Việt Minh Quyết định thành lập Khu Giải phóng Việt Bắc gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang và một phần các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên...

Ngày 16 tháng 10 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra Sắc lệnh tuyên bố tổ chức, kiện toàn, thành lập 12 Chiến khu trong cả nước. Chiến khu 1 bao gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Ninh, Quảng Yên, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Lai Châu, Sơn LaChâu Mai Đà (thuộc Hoà Bình).Ông Lê Quảng Ba được bổ nhiệm làm Khu trưởng và ông Tạ Xuân Thu làm Chính ủy Khu.[1]

Ngày 17 tháng 3 năm 1946, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Trường Quân chính Bắc Sơn thuộc Chiến khu 1 với nhiệm vụ huấn luyện cán bộ trung đội, đại đội được bố trí tại xóm Cầu Tre, Đồng Quang, Đồng Hỷ, Thái Nguyên.

Ngày 19 tháng 8 năm 1946, Báo Chiến khu (tờ báo của lực lượng vũ trang Chiến khu 1) ra đời.

Ngày 28 tháng 11 năm 1946, Chính phủ ra Sắc lệnh 518/CP phân chia Chiến khu 1 thành 4 Chiến khu (1, 10, 12, 14) theo vùng chỉ đạo kháng chiến. Khi đó Chiến khu 1 bao gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Phúc Yên, do Chu Văn Tấn làm Khu trưởng.[2].

Ngày 16 tháng 2 năm 1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 19/SL về tổ chức Tòa án binh khu trên toàn cõi Việt Nam. Quy định mỗi chiến khu có một tòa án binh, với chức năng xét xử những vụ án liên quan đến lĩnh vực quân sự.

Ngày 1 tháng 5 năm 1947, Trường Du kích Lam Sơn thuộc Ban Dân quân Chiến khu 1 được thành lập, với nhiệm vụ đào tạo cán bộ trung đội, đại đội. Giữa tháng 5 năm 1947, thành lập Trường Bổ túc Quân chính Chiến khu 1.

Ngày 25 tháng 1 năm 1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 120/SL bãi bỏ cấp Khu, sáp nhập Khu thành Liên khu. Khi đó, Chiến khu 1 và Chiến khu 12 sáp nhập lại thành Liên khu 1 gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Phúc Yên, Quảng Yên và Hải Ninh, do Chu Văn Tấn làm Liên khu trưởng, Lê Hoà làm Liên khu phó, Nguyễn Trọng Vĩnh làm Chính trị uỷ viên. Cũng trong ngày đó, Ủy ban kháng chiến và Ủy ban hành chính Liên khu thống nhất thành Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu.

Ngày 3 tháng 11 năm 1948, Tổng Chính ủy ra chỉ thị về việc thi hành chế độ Chính ủy trong quân đội. Thực hiện Nghị quyết Trung ương, Bộ Tư lệnh Liên khu đã phổ biến quán triệt, hướng dẫn, chỉ đạo hình thành cơ quan chuyên môn giúp việc cho Chính ủy. Ở Liên khu bộ, Phòng Chính trị làm tham mưu giúp Bộ Tư lệnh Liên khu chỉ đạo thành lập 3 ban đó là Tổ chức, Tuyên huấn và Kiểm tra.

Ngày 4 tháng 11 năm 1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 127/SL hợp nhất Liên khu 1 và Liên khu 10 thành Liên khu Việt Bắc do Chu Văn Tấn làm Chủ tịch, Bùi Quang Tạo làm Phó Chủ tịch, Lê Quảng Ba làm đặc phái viên của Bộ ở Liên khu. Tính đến thời điểm này, Liên khu Việt Bắc gồm 17 tỉnh là Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Lai Châu, Sơn La. Lê Quảng Ba bổ nhiệm làm Tư lệnh, Chu Văn Tấn làm Chính ủy.[3].

Trong kháng chiến chống MỹSửa đổi

Ngày 3 tháng 6 năm 1957, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 017/SL thành lập các Quân khu trong đó có Quân khu Việt Bắc gồm 10 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh phúc. Lê Quảng Ba làm Tư lệnh Quân khu, Chu Văn Tấn làm Chính ủy Quân khu.[4]

Sau ngày thống nhất đất nướcSửa đổi

Ngày 24 tháng 5 năm 1976, sáp nhập Quân khu Tây BắcQuân khu Việt Bắc thành Quân khu 1 gồm các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Hoàng Liên Sơn, Vĩnh Phú, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu. Năm 1978, nhập thêm 2 tỉnh Hà BắcQuảng Ninh (tách ra từ Quân khu 3) và tách ra các tỉnh Vĩnh Phú, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu để thành lập Quân khu 2.

Năm 1979, tách Quảng Ninh để thành lập Đặc khu Quảng Ninh.

Trong chiến tranh biên giới phía Bắc năm 1979, hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn là chiến trường trọng điểm kiềm chân gần 20 sư đoàn quân Trung Quốc xâm lược. Sau năm 1979 đến năm 1989, địa bàn quân khu I luôn trong tình trạng sẵn sàng chiến đấu, đánh bại các âm mưu lấn chiếm của quân đội Trung Quốc. Đây là thời kỳ lực lượng vũ trang quân khu phát triển mạnh mẽ nhất, quy mô quân chủ lực có các quân đoàn 14, 26, quân đoàn bổ trợ với 11 sư đoàn bộ binh và hàng chục trung, lữ đoàn bộ binh, binh chủng độc lập, tổng quân số có lúc lên đến 200.000 người.

Từ năm 2000 đến naySửa đổi

Địa bàn hiện tại bao gồm các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang.[5]

Tên gọi qua các thời kỳSửa đổi

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

Tổ chức Đảng bộ Quân khuSửa đổi

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[6] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 1 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 1 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Tổ chức chính quyềnSửa đổi

Cơ quan trực thuộcSửa đổi

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin Khoa học quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Thi hành án dân sự
  • Bộ Tham mưu

Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Nguyễn Huy Cảnh

Phó Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Hà Quang Vinh (2016-) Sư đoàn trưởng Sư Đoàn 3 (2013-2016)

Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Đỗ Đại Phong (6.2019-) CHT BCHQS Tỉnh Thái Nguyên (2013-6.2019)

Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Hoàng Văn Năm (4.2020-) Sư đoàn trưởng Sư Đoàn 3 (9.2018-4.2020)

Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Đỗ Văn Tuấn (4.2020-) CHT BCHQS Tỉnh Bắc Kạn (4.2017-4.2020)

Chủ nhiệm: Thiếu tướng Nguyễn Đình Long (8.2018-)

Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Ngô Quang Hưng

Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Minh Thao

Phó Chủ nhiệm: Đại tá Lê Văn Thơ (2020-nay) Chính ủy BCHQS tỉnh Bắc Kạn (2017-2020)

  • Cục Hậu cần
    • Chủ nhiệm: Đại tá Trần Minh Toản
    • Chính ủy: Đại tá Chu Đức Minh
    • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Văn Hát
    • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Trọng Hiệp
  • Cục Kỹ thuật
    • Chủ nhiệm: Đại tá Vũ Trọng Hợp
    • Chính ủy: Đại tá Ngọ Quang Trinh
    • Phó chủ nhiệm: Đại tá Lương Thanh Bình
    • Phó chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Văn Thắng

Đơn vị trực thuộc Quân khuSửa đổi

  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Cao Bằng

Chỉ huy trưởng: Đại tá Đàm Minh Diện (07.2019-)

Chính ủy: Đại tá Ngân Bá Đinh

  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Kạn

Chỉ huy trưởng: Đại tá Nguyễn Đình Huỳnh (4.2020-)

Chính ủy: Đại tá Bế Hải Triều

  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lạng Sơn

Chỉ huy trưởng: Đại tá Lê Xuân Thuân

Chính ủy: Đại tá Lê Văn Bền

  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Giang

Chỉ huy trưởng: Đại tá Lê Văn Thắng

Chính ủy: Đại tá Vũ Đức Hiền (02.2020-)

  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên

Chỉ huy trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Đồng (6.2019-)

Chính ủy: Đại tá Ngô Hồng Thái

  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Ninh

Chỉ huy trưởng: Đại tá Nghiêm Đình Trung (02.2020-)

Chính ủy: Phạm Huy Đông

Hiệu trưởng: Đại tá Nguyễn Xuân Phong

Chính ủy: Đại tá Nguyễn Văn Thanh

  • Trường Cao đẳng nghề số 1 - Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên
  • Trường bắn Quốc gia Khu vực 1[16] Lục Ngạn,Bắc Giang

Chính ủy: Đại tá Đặng Xuân Hùng

  • Công ty Việt Bắc[17] Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên

Đơn vị trực thuộc CụcSửa đổi

  • Bệnh viện Quân y 110, Cục Hậu cần[18] cơ sở 1 Thành phố Bắc Ninh. cơ sở 2 Thành phố Bắc Giang (cơ sở 2 nguyên là BV Quân y 43 quân đoàn 2)
  • Bệnh viện Quân y 91, Cục Hậu cần[19] Phổ Yên,Thái Nguyên
  • Trung đoàn Vận tải 651, Cục Hậu cần[20] Hóa Thượng,Đồng Hỷ,Thái Nguyên
  • Phân đội (tiểu đoàn) Đặc công 20 (còn gọi: Đặc công Việt Bắc), Bộ Tham mưu[21]
  • Tiểu đoàn Pháo binh 13, Bộ Tham mưu[21]
  • Tiểu đoàn Phòng hóa 23, Bộ Tham mưu[21]
  • Tiểu đoàn Trinh sát 31, Bộ Tham mưu[21]
  • Toà án Quân sự, Cục Chính trị
  • Viện kiểm sát Quân sự, Cục Chính trị
  • Đoàn An điều dưỡng 16, Cục Chính trị
  • Kho K15, Cục Kỹ thuật[22]
  • Kho K21, Cục Kỹ thuật[23]
  • Kho K23, Cục Kỹ thuật[22]
  • Kho K56, Cục Kỹ thuật
  • Kho K818, Cục Kỹ thuật[22]
  • Xưởng X79, Cục Kỹ thuật[22]
  • Tiểu đoàn 97, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn 15 (Vệ binh - Kiểm soát quân sự- Quân Nhạc), Bộ Tham mưu
  • Trại giam T82

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳSửa đổi

Tư lệnhSửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Quảng Ba
(1914–1988)
1945–1946 Thiếu tướng (1958) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Nông nghiệp Trung ương (1976–) Khu trưởng
2 Chu Văn Tấn
(1909–1984)
1946–1954 Thượng tướng (1959) Phó Chủ tịch Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất (1976–) Tư lệnh Quân khu
3 Lê Quảng Ba
(1914–1988)
1954–1959 Thiếu tướng (1958) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Nông nghiệp Trung ương (1976–)
4 Thanh Phong 19591961 Đại tá
5 Đàm Quang Trung
(1921–1995)
1961–1966 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc (1987–1992) Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu đầu tiên
6 Bằng Giang
(1915–1990)
1966–1976 Trung tướng (1974) Phó Tổng Thanh tra Quân đội (1976 - 1978)
7 Đàm Quang Trung
(1921–1995)
1976–1986 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc (1987–1992) Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu đầu tiên
8 Đàm Văn Ngụy
(1927–2015)
4.1987–12.1996 Thiếu tướng (1980)
Trung tướng (1984)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1956)
9 Phùng Quang Thanh
(1949–2021)
1.1997–5.2001 Thiếu tướng (1994)
Trung tướng (1999)

Thượng tướng (2003), Đại tướng (2007)


Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006–2016)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1971)
10 Nguyễn Khắc Nghiên
(1951–2010)
5.2001–10.2002 Thiếu tướng (1997)
Trung tướng (2002)
Thượng tướng (2007)
Tổng Tham mưu trưởng (2006–2010)
11 Phạm Xuân Thệ
(1947–)
10.2002–1.2008 Trung tướng (2002) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2011)
12 Nguyễn Văn Đạo
(1950–)
1.2008–2010 Trung tướng (2008)
13 Bế Xuân Trường
(1957–)
2010–4.2014 Thiếu tướng (2008)
Trung tướng (2011)
Thượng tướng (2015)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2015–2021)
14 Phan Văn Giang
(1960–)
4.2014–5.2016 Trung tướng (2013)
Thượng tướng (2017)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2021–nay)
15 Ngô Minh Tiến
(1962–)
5.2016–2.2018 Thiếu tướng (2015)
Trung tướng (2019)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2018–nay)
16 Trần Hồng Minh
(1967–)
2.2018–9.2019 Thiếu tướng (2014)
Trung tướng (2018)
Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (2019–nay)[24]
17 Nguyễn Hồng Thái
(1969–)
9.2019–nay Thiếu tướng (2016) Nguyên Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

Chính ủy, Phó Tư lệnh về Chính trịSửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Tạ Xuân Thu
(1916–1971)
1945–1946 Thiếu tướng (1961) Chính ủy Quân chủng Hải quân Chính trị ủy viên khu 1
2 Chu Văn Tấn
(1909–1984)
1946–1976 Thượng tướng (1959) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Chính ủy Liên khu, Quân khu
3 Hoàng Phương
(1924–2001)
1976–1981 Trung tướng (1982) Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Chính ủy Quân khu
4 Nguyễn Hùng Phong
(1927–2018)
1981–1991 Thiếu tướng (1979)

Trung tướng (1986)

Phó tư lệnh Chính trị
5 Đặng Ngọc Truy
(1930–2019)
1991–1996 Thiếu tướng (1988) Phó tư lệnh Chính trị
6 Phùng Khắc Đăng
(1945–)
1996–1998 Thiếu tướng (1997)
Trung tướng (2003)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1998–2008) Phó tư lệnh Chính trị
7 Đàm Đình Trại
(1947–)
1998-2004 Thiếu tướng (1999)
Trung tướng (2004)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2004–2008) Phó tư lệnh Chính trị
8 Vi Văn Mạn
(1949–)
2004–2011 Thiếu tướng (2004)
Trung tướng (2008)
Chính ủy Quân khu
9 Nguyễn Sỹ Thăng
(1958–)
2011–6.2018 Thiếu tướng (2007)
Trung tướng (2011)
Chính ủy Quân khu
10 Dương Đình Thông
(1964–)
6.2018–nay Thiếu tướng (2014)
Trung tướng (2018)
Chính ủy Quân khu

Tham mưu trưởngSửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Quang Vinh 19651976 Thiếu tướng
2 Lê Thanh 19761978 Thiếu tướng
3 Nguyễn Anh Đệ 19781979 Thiếu tướng (1979) Trung tướng (1983), Tư lệnh Binh chủng Đặc công
4 Hà Vi Tùng 19791980 Thiếu tướng
5 Lê Thanh 19801981 Thiếu tướng
6 Hoàng Đan 19811985 Thiếu tướng (1977) Cục trưởng Cục khoa học quân sự (1990–1995)
7 Phạm Minh Tâm 19851990 Thiếu tướng
8 Phạm Quang Bào
(1939–)
19901993 Thiếu tướng(1992) Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 1 Nguyên CHT Bộ CHQS tỉnh Cao Bằng
9 Ma Thanh Toàn
(1944–)
19931998 Thiếu tướng (1995)
Trung tướng (2000)
Tư lệnh Quân khu 2 (1998–2007)
10 Nguyễn Như Hoạt
(1950–)
19982002 Thiếu tướng (1998)
Trung tướng (2002)
Tư lệnh Quân khu Thủ đô(2002–2008)
Giám đốc Học viện Quốc phòng (Việt Nam) (2008–2010)
11 Nguyễn Văn Đạo
(1950–)
20022004 Thiếu tướng (2003)
Trung tướng (2008)
Tư lệnh Quân khu 1 (2008–2010)
12 Lê Xuân Chuyển
(1952–2016)
20042006 Thiếu tướng (2006) Cục phó Cục Tác chiến (2006–2013)
13 Nguyễn Văn Đạo
(1950–)
2007–2008 Thiếu tướng (2003)
Trung tướng (2008)
Tư lệnh Quân khu 1 (2008–2010) Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh (2017–2022)
14 Bế Xuân Trường
(1957–)
2008–2010 Thiếu tướng (2008)
Trung tướng (2011)
Thượng tướng (2015)
Tư lệnh Quân khu 1 (2010–2014)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2015–2021)
15 Phạm Thanh Sơn
(1957–)
2010–10.2017 Thiếu tướng (2011) Nguyên Phó Tham mưu trưởng QK1
16 Trần Hồng Minh
(1966–)
10.2017–2.2018 Thiếu tướng (2014)
Trung tướng (2018)
Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (2019–nay)
17 Trần Văn Kình
(1966–)
2.2018–6.2020 Thiếu tướng (2017) Nguyên Phó Tham mưu trưởng QK1
18 Nguyễn Huy Cảnh 6.2020- nay

Phó Tư lệnhSửa đổi

Phó Chính ủySửa đổi

Chỉ huy nổi bật có quân hàm cấp tướngSửa đổi

Khen thưởngSửa đổi

Trang bịSửa đổi

  • Xe Cứu hộ đa năng hạng Trung SRF[37]

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ "Lịch sử Bộ Tổng tham mưu trong cuộc Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)", Hà Nội, 1991
  2. ^ Từ điển bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr.608.
  3. ^ Sắc lệnh số 127/SL ngày 4/11/1949 của Chủ tịch Hồ Chí Minh
  4. ^ Sắc lệnh số 017/SL ngày 3/6/1957 của Chủ tịch Hồ Chí Minh
  5. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr. 839.
  6. ^ “Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW”. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  7. ^ “Sư đoàn 3 Sao Vàng "Về chiến trường xưa, Tri ân đồng đội". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  8. ^ “Những người khai phá Mẫu Sơn”.
  9. ^ “Đoàn KTQP 799: Công bố quy hoạch Khu KTQP Bảo Lạc, Bảo Lâm”. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  10. ^ “Quân ủy Trung ương giám sát Đảng bộ Lữ đoàn 382”. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  11. ^ “Chiến sĩ Lữ đoàn 210 miệt mài luyện pháo đầu năm”. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  12. ^ “Lữ đoàn Công binh 575 Quân khu I kỷ niệm Ngày thành lập”. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  13. ^ “Lữ đoàn 409 (Quân khu 1): Làm chủ vũ khí trang bị, nâng cao trình độ chiến thuật”. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  14. ^ “Lữ đoàn Thông tin 601: Đảm bảo liên lạc thông suốt”. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  15. ^ “Trường Quân sự Quân khu 1: Gắn giáo dục đào tạo với rèn luyện xây dựng chính quy”. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  16. ^ “Trường bắn Quốc gia khu vực 1: Bảo đảm an toàn diễn tập, bắn đạn thật”. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  17. ^ “Từ chuyện mình nghĩ cho người”. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  18. ^ “Ngành hậu cần Quân khu 1: Luôn đi trước một bước”. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  19. ^ “Bệnh viện Quân y 91 chung tay vì sức khỏe cộng đồng”. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  20. ^ “Trung đoàn Vận tải 651 (Cục Hậu cần): Cán bộ giỏi, phong trào tốt”. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  21. ^ a b c d “Trinh sát đặc nhiệm Quân khu 1 thi triển tuyệt kỹ”. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  22. ^ a b c d “Cục Kỹ thuật Quân khu 1: Tổ chức Hội thi kỹ thuật năm 2014”. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  23. ^ “Xây đơn vị vững mạnh từ nội lực”. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  24. ^ “Chúc mừng Trung tướng Trần Hồng Minh được bổ nhiệm chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2019.
  25. ^ “Bổ nhiệm năm 2007”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2015.
  26. ^ a b c d “Trung tướng Đàm Văn Ngụy qua đời”. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2015.
  27. ^ “Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phùng Quang Thanh thăm Trung Quốc”. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2015.
  28. ^ “Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh Lạng Sơn vững chắc”.[liên kết hỏng]
  29. ^ “Bổ nhiệm điều động 2007”. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
  30. ^ “ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ QUÂN SỰ TỈNH BẮC KẠN THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP”. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2015.
  31. ^ “Đồng chí Trung tướng Đàm Văn Ngụy (Bí danh: Văn Chung) qua đời”. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017.
  32. ^ “Thực hiện tốt phương châm "Cứu rừng như cứu người". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014.
  33. ^ “Ban Liên lạc Sư đoàn 346: Kỷ niệm Ngày giải phóng miền Nam”. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  34. ^ “THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ CHUẨN NHÂN SỰ MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG”. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015.
  35. ^ “850 đoàn viên, thanh niên lên đường nhập ngũ”. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
  36. ^ “Lãnh đạo tỉnh thăm, tặng quà các gia đình chính sách tại Pác Nặm”. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015.
  37. ^ “trang bị mới của Binh chủng Công binh”. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2014.

Liên kết ngoàiSửa đổi