Quân khu 4, Quân đội nhân dân Việt Nam

(đổi hướng từ Quân khu 4)

Quân khu 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 8 quân khu hiện nay của Quân đội nhân dân Việt Nam. Địa bàn Quân khu 4 có vị trí hết sức quan trọng. Từ xa xưa đây đã từng là chốn "biên thùy", là "phên dậu", là nơi xuất phát của nhiều cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giữ nước của dân tộc. Qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, mảnh đất Khu 4 vừa là tiền tuyến, vừa là hậu phương vững chắc. Quân và dân Khu 4 vừa hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc gia, vừa làm tròn nghĩa vụ quốc tế với cách mạng Lào, Cam-pu-chia.[1]

Quân khu 4
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quankhu4.jpg


Chỉ huy
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg

từ tháng 11 năm 2018

Quốc gia Việt Nam
Thành lập15 tháng 10 năm 1945; 74 năm trước (1945-10-15)
Quân chủngLục quân
Phân cấpQuân khu (Nhóm 3)
Nhiệm vụbảo vệ vùng Bắc Trung Bộ
Quy mô35.000 người
Bộ chỉ huyVinh, Nghệ An
Tên gọi1945: Chiến khu 4
1948: Liên khu 4
1957: Quân khu 4
Chỉ huy
Tư lệnh
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Chính ủy
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Chỉ huy nổi bật
Vietnam People's Army Major General.jpg

Vietnam People's Army Major General.jpg

Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg

Vietnam People's Army General.jpg

Vietnam People's Army Colonel General.jpg

Lịch sử hình thànhSửa đổi

  • Ngày 15/10/1945, thành lập Chiến khu 4 gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
  • Ngày 25/1/1948, Chiến khu 4 đổi thành Liên khu 4.
  • Ngày 03/6/1957, thành lập Quân khu 4.[2] bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng TrịThừa Thiên - Huế.
  • Ngày 06/4/1966, thành lập Quân khu Trị Thiên.
  • Ngày 6/2/1976, hợp nhất Quân khu 4 và Quân khu Trị Thiên thành Quân khu 4.
  • Ngày 18/4/1976, tỉnh đội Thanh Hóa điều chuyển trở lại Quân khu 4.

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức trách nhiệm vụ Ghi chú
1 Tư lệnh  
Nguyễn Doãn Anh
Từ 2018 Phụ trách chung, chỉ đạo toàn bộ công tác quân sự Phó Bí thư Đảng ủy
2 Chính ủy  
Trần Võ Dũng
Từ 2017 Phụ trách và chỉ đạo toàn bộ hoạt động CTĐ.CTCT Bí thư Đảng ủy
3 Phó Tư lệnh
Tham mưu trưởng
 
Hà Thọ Bình
Từ 2018 Phụ trách công tác tham mưu, tác chiến, lục quân, xăng dầu Ủy viên Thường vụ Đảng ủy
4 Phó Tư lệnh  
Hà Tân Tiến
Từ 2016 Phụ trách công tác kinh tế, đối ngoại quốc phòng Ủy viên Thường vụ Đảng ủy
5 Phó Tư lệnh  

Nguyễn Văn Man

Từ 2019 Phụ trách công tác kỹ thuật Đảng ủy viên
6 Phó Tư lệnh  
Nguyễn Anh Tuấn
Từ 2020 Phụ trách công tác hậu cần; kế hoạch và đầu tư; tư pháp, pháp chế; cải cách hành chính. Đảng ủy viên
7 Phó Chính ủy  
Nguyễn Đức Hóa
Từ 2017 Phụ trách công tác dân vận, thanh niên, công đoàn, phụ nữ, chính sách. Ủy viên Thường vụ Đảng ủy

Tổ chức Đảng bộ Quân khuSửa đổi

Thường vụ Đảng ủy Quân khu 4 (2015 - 2020):

  1. Trung tướng Trần Võ Dũng: Bí thư Đảng ủy
  2. Trung tướng Nguyễn Doãn Anh: Phó bí thư Đảng ủy
  3. Thiếu tướng Hà Thọ Bình: Ủy viên Thường vụ
  4. Thiếu tướng Nguyễn Đức Hóa: Ủy viên Thường vụ
  5. Thiếu tướng Hà Tân Tiến: Ủy viên Thường vụ
  6. Thiếu tướng Trần Minh Thanh: Ủy viên Thường vụ

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[3] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 4 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 4 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Tổ chức chính quyềnSửa đổi

Thành tíchSửa đổi

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳSửa đổi

Tư lệnhSửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Thiết Hùng
(1908-1986)
1946-1947 Thiếu tướng (1948) Phó Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương (1970-1975) Khu trưởng Chiến khu 4
2 Chu Văn Tấn
(1909-1984)
1947-1948 Thiếu tướng (1948)
Thượng tướng (1959) (vượt cấp)
Phó Chủ tịch Quốc hội Khu trưởng Chiến khu 4
3 Nguyễn Sơn
(1908-1956)
1948-1949 Thiếu tướng (1948) Tư lệnh Liên khu 4
4 Hoàng Minh Thảo
(1921-2008)
1949-1950 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984),
Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (1990-1995)
5 Trần Sâm
(1918-2009)
1950-1953 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1990)
6 Nguyễn Đôn
(1918-2016)
1953-1959 Thiếu tướng
Trung tướng (1974)
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Chính phủ (1978 - 1982)
Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam (1992 - 1997)
7 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1961-1965 Thượng tướng (1974)
Đại tướng (1980)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986)
8 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1965-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984),
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992)
9 Vũ Nam Long
(1921-1999)
1965-1966 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1981)
Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1977-1988)
10 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1967-1971 Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
11 Vương Thừa Vũ
(1910-1980)
1971-1973 Thiếu tướng (1954)
Trung tướng (1974)
Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (1964- 1980)
12 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1973-1976 Thiếu tướng (1974)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
13 Giáp Văn Cương
(1921-1990)
1976-1977 Đô đốc (1988) Tư lệnh Quân chủng Hải quân
14 Hoàng Minh Thi
(1922-1981)
1978-1981 Thiếu tướng (1974)
15 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1981-12.1986 Trung tướng (1982)
Thượng tướng (1987)
Tổng Thanh tra Quân đội (1987-1992)
16 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
04.1986-12.1997 Trung tướng (1987) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (1997-2002)
17 Nguyễn Khắc Dương
(1944-2008)
12.1997- 02.2002 Trung tướng
18 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
02.2002- 01.2005 Trung tướng (2003)
19 Đoàn Sinh Hưởng
(1949-)
2005-2008 Trung tướng (2006)
20 Nguyễn Hữu Cường
(1954-)
2009-2014 Trung tướng (2009)
21 Nguyễn Tân Cương
(1966-)
11.2014-11.2018 Thiếu tướng (2012)
Trung tướng (2016)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (01.2020-nay)
22 Nguyễn Doãn Anh
(1967-)
11.2018-nay Thiếu tướng (2015)
Trung tướng (2019)

Chính ủySửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hồ Tùng Mậu
(1896-1951)
1945-1946 Tổng Thanh tra Chính phủ Chính trị ủy viên Chiến khu
2 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1946-1947 Thượng tướng (1984) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992) Chính trị ủy viên Chiến khu
3 Nguyễn Thanh Đồng
(1920-1972)
1947-1947 Chính trị ủy viên Chiến khu
4 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1947-1950 Thượng tướng (1984) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992) Chính ủy Liên khu
5 Lê Chưởng
(1914-1973)
1950-1951 Thiếu tướng (1959) Thứ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo (1971-1973)
6 Trần Sâm
(1918-2009)
1951-1951 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1986)
7 Võ Thúc Đồng
(1914-2007)
1951-1957 Trưởng ban Nông nghiệp Trung ương (1977 - 1982)
8 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1957-1958 Đại tướng (1982) Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khóa VII (1981-1986) Chính ủy Quân khu
9 Nguyễn Trọng Vĩnh
(1916-)
1958-1961 Thiếu tướng (1959) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam (1990 - 1997)
10 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1961-1963 Đại tướng (1982) Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khóa VII (1981-1986) Chính ủy Quân khu
11 Đồng Sỹ Nguyên
(1923-)
1964-1965 Trung tướng (1974) Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
12 Lê Hiến Mai
(1918-1992)
1965-1966 Trung tướng (1974) Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội của Quốc hội, kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Điều tra tội ác chiến tranh xâm lược (1982-1990)
13 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1967-1973 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam kiêm Tổng thanh tra Quân đội (1986-)
14 Đặng Hòa
(1927-2007)
1973-1977 Trung tướng (1986) Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương (1988-) Phó Tư lệnh về chính trị
15 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1977-1980 Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng thanh tra Quân đội (1986-) Tư lệnh kiêm Chính ủy
16 Đặng Hòa
(1927-2007)
1980-1988 Trung tướng (1986) Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương (1988-) Phó Tư lệnh về chính trị
17 Lê Văn Dánh
(1930-1992)
1988-1991 Thiếu tướng
18 Phạm Văn Long
(1946-)
1995-1997 Trung tướng (1998) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1997-2008)
19 Phạm Hồng Minh
(1946-)
1997-2005 Trung tướng
20 Mai Quang Phấn
(1953-)
2005-02.2012 Thiếu tướng
Thượng tướng (2014)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2012-2016) Chính ủy Quân khu
22 Võ Văn Việt
(1957)
02.2012-11.2017 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2014)
23 Trần Võ Dũng
(1965)
11.2017-nay Thiếu tướng (2016)

Trung tướng (2020)

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởngSửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Như Hoan 1964-1965 Đại tá Phó chủ tịch tỉnh Thanh Hóa, Thẩm phán tòa án tối cao
2 Nguyễn Thăng Binh 1967-1970 Đại tá Hy sinh 2/2/1970 Tại Lào
3 Dương Bá Nuôi
(1920-2006)
1972-1983 Thiếu tướng (1977)
4 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
1983-1987 Trung tướng (1987) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (1997-2002)
5 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
1988-1997 Thiếu tướng (1992)
Trung tướng (2002)
mất 26.01.2005 do tai nạn máy bay
6 Phạm Huy Chưởng
(1944-)
1997-2002 Thiếu tướng (1992)
7 Nguyễn Bá Tuấn
(1952-2005)
2002-2005 Thiếu tướng mất 26.01.2005 do tai nạn máy bay
8 Nguyễn Đình Giang
(1955-)
2005-2007 Thiếu tướng
Trung tướng (2010)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (2010-2015)
9 Hồ Ngọc Tỵ
(1953-)
2008-2013 Thiếu tướng (2008)
10 Nguyễn Tân Cương
(1966-)
2013-11.2014 Thiếu tướng (2012) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (01.2020-nay)
11 Đặng Trọng Quân
(1963-)
11.2014-9.2018 Thiếu tướng (2014)
Trung tướng (2019)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Việt Nam (2018-nay)
12 Hà Thọ Bình
(1968-)
9.2018-nay Thiếu tướng (2018)

Phó Tư lệnhSửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Sùng Lãm
(1925-2012)
1974-1978 Thiếu tướng (1980)
Trung tướng (1986)
Tư lệnh Đặc khu Quảng Ninh (1982-1987)
Trưởng đoàn Chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Cuba (1988-1991)
2 Cao Xuân Khuông
(1942-)
1995-2002 Thiếu tướng
3 Võ Văn Chót Thiếu tướng
4 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
1997-2002 Thiếu tướng (1992)
Trung tướng (2002)
mất ngày 26/01/2005 do tai nạn máy bay
5 Phạm Huy Chưởng
(1944-)
2002-2005 Thiếu tướng (1992)
6 Nguyễn Văn Học
(1953-)
2006-2013 Thiếu tướng (2006)
7 Trần Hữu Tuất
(1956)
2009-9.2016 Thiếu tướng (2010)
8 Nguyễn Chí Hướng

(1958-)

2012-2018 Thiếu tướng (2010)
9 Đặng Trọng Quân
(1961-)
4.2014-11.2014 Thiếu tướng (2014)
Trung tướng (2019)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Việt Nam (2018-nay)
10 Nguyễn Sỹ Hội
(1960-)
4.2014-3.2020 Thiếu tướng (2014)
11 Hà Tân Tiến
(1962-)
11.2016-nay Thiếu tướng (2017)
12 Hà Thọ Bình
(1968-)
3.2018-9.2018 Thiếu tướng (2018)
13 Nguyễn Văn Man
(1966-)
6.2019-nay Thiếu tướng (?)
14 Nguyễn Anh Tuấn

(1968-)

3.2020-nay Thiếu tướng (2018)

Phó Chính ủySửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Trần Thế Môn
(1915-2009)
1960-1966 Thiếu tướng (1974) Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương, kiêm Phó Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao
2 Nguyễn Đình Ước
(19272010)
1978-1980 Thiếu tướng (1984)
Trung tướng (1994)
Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1994-1998)
3 Hoàng Trọng Tình
(1949-)
2007-2009 Thiếu tướng (2006)
4 Trương Đình Quý
(1957-)
2009-2011 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2014)
Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2011-2017)
5 Võ Văn Việt
(1957-)
2011-2012 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2014)
Chính ủy Quân khu 4 (2012-2017)
6 Trần Tiến Dũng
(1957-)
2012-2017 Thiếu tướng
7 Nguyễn Đức Hóa 2017-nay Thiếu tướng (2017)

Các chỉ huy mang quân hàm cấp tướngSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Chú thíchSửa đổi