Quả bóng vàng châu Âu

Giải thưởng bóng đá thường niên do tạp chí France Football tổ chức

Quả bóng vàng châu Âu (tiếng Pháp: Ballon d'Or, hay còn gọi tắt là Quả Bóng Vàng) là một giải thưởng bóng đá thường niên được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất trong năm trên toàn thế giới do tạp chí France Football tổ chức. Giải thưởng này xuất phát từ ý tưởng của phóng viên thể thao Gabriel Hanot, người đã đề nghị các đồng nghiệp của mình bình chọn cho cầu thủ chơi hay nhất tại châu Âu trong năm 1956. Người đầu tiên nhận danh hiệu này là Stanley Matthews, cầu thủ người Anh của câu lạc bộ Blackpool.[1] Quả bóng vàng Châu Âu được coi là giải thưởng cá nhân cao quý và danh giá nhất dành cho một cầu thủ trong một năm.

Quả bóng vàng châu Âu
FigoBallond'Or2000.jpg
Quả bóng Vàng (2000) của Luis Figo.
Trao choCầu thủ bóng đá xuất sắc nhất trong năm
Quốc giaPháp
Được trao bởiFrance Football
Lần đầu tiên1956
Lần gần nhất2019
Đương kim Lionel Messi (6 lần)
Nhiều danh hiệu nhất Lionel Messi (6 lần)
Nhiều đề cử nhất Lionel Messi

Cristiano Ronaldo

(12 lần)
Trang chủfrancefootball.fr

Ban đầu, các phóng viên chỉ bình chọn cho những cầu thủ người châu Âu đang chơi tại các câu lạc bộ châu Âu, có nghĩa những cầu thủ như Diego Maradona hay Pelé sẽ không đủ tiêu chuẩn để được bình bầu.[2] Từ năm 1995, luật bình chọn đã thay đổi, cho phép các cầu thủ ngoài châu Âu cũng có cơ hội nhận giải nếu họ đang chơi cho một câu lạc bộ tại châu Âu. Người ngoài châu Âu đầu tiên nhận được danh hiệu Quả bóng vàng ngay vào năm 1995 là George Weah, cầu thủ người Liberia thi đấu cho câu lạc bộ A.C. Milan.[3] Năm 2007, luật bình chọn của giải thưởng lại một lần nữa thay đổi. Các cầu thủ từ tất cả các quốc gia, tất cả các câu lạc bộ đều có cơ hội nhận giải, kể cả những cầu thủ không thi đấu tại châu Âu. Cùng với sự thay đổi này, số lượng phóng viên tham gia bình chọn cũng tăng lên, 96 nhà báo từ khắp thế giới đã chọn ra 5 cầu thủ xuất sắc nhất, so với con số 52 nhà báo châu Âu vào năm 2006.[4] Việt Nam có một người duy nhất được bầu chọn Quả Bóng Vàng là nhà báo, bình luận viên Trương Anh Ngọc (từ năm 2010).

Từ khi Quả bóng vàng châu Âu được trao giải, Lionel Messi là cầu thủ đầu tiên và cho tới hiện tại là cầu thủ duy nhất đạt được Quả bóng vàng châu Âu 6 lần. Ronaldo de Lima trở thành cầu thủ người Brasil đầu tiên nhận Quả bóng vàng vào năm 1997.[3] Trong suốt lịch sử của Quả bóng vàng châu Âu, chỉ có một thủ môn duy nhất nhận được giải thưởng này là Lev Yashin, thủ thành người Liên Xô được trao giải vào năm 1963.[5] Với 7 giải thưởng, Hà LanĐức là hai quốc gia có nhiều cầu thủ đạt danh hiệu này nhất. Trên phương diện câu lạc bộ, BarcelonaReal Madrid là những đội bóng sở hữu nhiều Quả bóng vàng nhất khi có tới 21 giải thưởng từng trao cho các cầu thủ khi họ đang chơi cho những câu lạc bộ này.

Kể từ năm 2010, hai giải thưởng bóng đá danh giá Quả bóng vàng châu Âu và Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA được hợp nhất thành Quả bóng vàng FIFA và nam cầu thủ đầu tiên nhận danh hiệu này là Lionel Messi.[6] Năm 2016, khi Gianni Infantino làm chủ tịch FIFA, ông đã tuyên bố trao trả Quả bóng vàng cho tạp chí France Football và tách trở lại thành hai giải thưởng phân biệt.[7]

Danh sáchSửa đổi

Dấu
      Dấu này cho thấy rằng chủ nhân giải Quả bóng vàng (Ballon d'Or) cũng đoạt luôn giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA hoặc
Cầu thủ nam xuất sắc nhất của FIFA trong cùng một năm (xuất hiện từ 1991–2009 và 2016–nay)
 
Cristiano Ronaldo (trái) và Lionel Messi (phải) là hai người đoạt nhiều Quả Bóng Vàng nhất (Lần lượt 5 và 6 lần)
 
Michel Platini, người ba lần nhận Quả bóng vàng châu Âu vào ba năm liên tiếp 1983, 1984 và 1985.
 
Johan Cruyff ba lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1971, 1973 và 1974.
 
Marco van Basten ba lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1988, 1989 và 1992.
 
Franz Beckenbauer hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1972 và 1976.
 
Alfredo Di Stéfano hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1957 và 1959.
 
Kevin Keegan hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1978 và 1979.
 
Karl-Heinz Rummenigge hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1980 và 1981.
 
Zinedine Zidane chỉ nhận giải Quả bóng vàng một lần duy nhất sau khi Đội tuyển Pháp vô địch thế giới năm 1998.
 
Ronaldo hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào năm 1997 và 2002, là người trẻ nhất từng được trao giải.
 
Lev Yashin là thủ môn duy nhất được trao giải Quả bóng vàng châu Âu vào năm 1963
 
Lionel Messi là người đầu tiên đoạt 4 Quả Bóng Vàng liên tiếp từ năm 2009 đến năm 2012. Đến năm 2015, anh đoạt Quả Bóng Vàng thứ 5. Messi trở thành cầu thủ đầu tiên và duy nhất cho tới nay đoạt 6 Quả Bóng Vàng trong lễ trao giải năm 2019.
 
George Weah là cầu thủ ngoài châu Âu đầu tiên chiến thắng danh hiệu.
 
Lev Yashin là thủ môn duy nhất từng đoạt giải.

Thập niên 1950-60Sửa đổi

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
Quả bóng vàng châu Âu (1956–2009)
1956 1   Stanley Matthews   Blackpool 47
2   Alfredo Di Stéfano   Real Madrid 44
3   Raymond Kopa   Real Madrid 33
1957 1   Alfredo Di Stéfano[A 1]   Real Madrid 72
2   Billy Wright   Wolverhampton Wanderers 19
3   Duncan Edwards   Manchester United 16
  Raymond Kopa   Real Madrid
1958 1   Raymond Kopa   Real Madrid 71
2   Helmut Rahn   Rot-Weiss Essen 40
3   Just Fontaine   Stade de Reims 23
1959 1   Alfredo Di Stéfano   Real Madrid 80
2   Raymond Kopa   Real Madrid 42
3   John Charles   Juventus 24
1960 1   Luis Suárez   Barcelona 54
2   Ferenc Puskás   Real Madrid 37
3   Uwe Seeler   Hamburg 33
1961 1   Omar Sívori[A 2]   Juventus 46
2   Luis Suárez   Internazionale 40
3   Johnny Haynes   Fulham 22
1962 1   Josef Masopust   Dukla Prague 65
2   Eusébio   Benfica 53
3   Karl-Heinz Schnellinger   Köln 33
1963 1   Lev Yashin   Dynamo Moscow 73
2   Gianni Rivera   Milan 53
3   Jimmy Greaves   Tottenham Hotspur 33
1964 1   Denis Law   Manchester United 61
2   Luis Suárez   Internazionale 43
3   Amancio   Real Madrid 38
1965 1   Eusébio   Benfica 67
2   Giacinto Facchetti   Internazionale 59
3   Luis Suárez   Internazionale 45
1966 1   Bobby Charlton   Manchester United 81
2   Eusébio   Benfica 80
3   Franz Beckenbauer   Bayern Munich 59
1967 1   Flórián Albert   Ferencváros 68
2   Bobby Charlton   Manchester United 40
3   Jimmy Johnstone   Celtic 39
1968 1   George Best   Manchester United 61
2   Bobby Charlton   Manchester United 53
3   Dragan Džajić   Red Star Belgrade 46
1969 1   Gianni Rivera   Milan 83
2   Luigi Riva   Cagliari 79
3   Gerd Müller   Bayern Munich 38

Thập niên 1970Sửa đổi

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
1970 1   Gerd Müller   Bayern Munich 77
2   Bobby Moore   West Ham United 70
3   Luigi Riva   Cagliari 65
1971 1   Johan Cruyff   Ajax 116
2   Sandro Mazzola   Internazionale 57
3   George Best   Manchester United 56
1972 1   Franz Beckenbauer   Bayern Munich 81
2   Gerd Müller   Bayern Munich 79
  Günter Netzer   Borussia Mönchengladbach
1973 1   Johan Cruyff[A 3]   Ajax 96
2   Dino Zoff   Juventus 47
3   Gerd Müller   Bayern Munich 44
1974 1   Johan Cruyff   Barcelona 116
2   Franz Beckenbauer   Bayern Munich 105
3   Kazimierz Deyna   Legia Warsaw 35
1975 1   Oleg Blokhin   Dynamo Kyiv 122
2   Franz Beckenbauer   Bayern Munich 42
3   Johan Cruyff   Barcelona 27
1976 1   Franz Beckenbauer   Bayern Munich 91
2   Rob Rensenbrink   Anderlecht 75
3   Ivo Viktor   Dukla Prague 52
1977 1   Allan Simonsen   Borussia Mönchengladbach 74
2   Kevin Keegan[A 4]   Hamburg 71
3   Michel Platini   Nancy 70
1978 1   Kevin Keegan   Hamburg 87
2   Hans Krankl   Barcelona 81
3   Rob Rensenbrink   Anderlecht 50
1979 1   Kevin Keegan   Hamburg 118
2   Karl-Heinz Rummenigge   Bayern Munich 52
3   Ruud Krol   Ajax 41

Thập niên 1980Sửa đổi

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
1980 1   Karl-Heinz Rummenigge   Bayern Munich 122
2   Bernd Schuster   Barcelona 34
3   Michel Platini   Saint-Étienne 33
1981 1   Karl-Heinz Rummenigge   Bayern Munich 106
2   Paul Breitner   Bayern Munich 64
3   Bernd Schuster   Barcelona 39
1982 1   Paolo Rossi   Juventus 115
2   Alain Giresse   Bordeaux 64
3   Zbigniew Boniek   Juventus 39
1983 1   Michel Platini   Juventus 110
2   Kenny Dalglish   Liverpool 26
3   Allan Simonsen   Vejle 25
1984 1   Michel Platini   Juventus 110
2   Jean Tigana   Bordeaux 57
3   Preben Elkjær   Hellas Verona 48
1985 1   Michel Platini   Juventus 127
2   Preben Elkjær   Hellas Verona 71
3   Bernd Schuster   Barcelona 46
1986 1   Igor Belanov   Dynamo Kyiv 84
2   Gary Lineker[A 5]   Barcelona 62
3   Emilio Butragueño   Real Madrid 59
1987 1   Ruud Gullit[A 6]   Milan 106
2   Paulo Futre[A 7]   Atlético Madrid 91
3   Emilio Butragueño   Real Madrid 61
1988 1   Marco van Basten   Milan 129
2   Ruud Gullit   Milan 88
3   Frank Rijkaard[A 8]   Milan 45
1989 1   Marco van Basten   Milan 129
2   Franco Baresi   Milan 80
3   Frank Rijkaard   Milan 43

Thập niên 1990Sửa đổi

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
1990 1   Lothar Matthäus   Internazionale 137
2   Salvatore Schillaci   Juventus 84
3   Andreas Brehme   Internazionale 68
1991 1   Jean-Pierre Papin   Marseille 141
2   Dejan Savićević   Red Star Belgrade 42
  Darko Pančev   Red Star Belgrade
  Lothar Matthäus   Internazionale
1992 1   Marco van Basten    Milan 98
2   Hristo Stoichkov   Barcelona 80
3   Dennis Bergkamp   Ajax 53
1993 1   Roberto Baggio    Juventus 142
2   Dennis Bergkamp   Internazionale 83
3   Eric Cantona   Manchester United 34
1994 1   Hristo Stoichkov   Barcelona 210
2   Roberto Baggio   Juventus 136
3   Paolo Maldini   Milan 109
1995 1   George Weah [A 9]   Milan 144
2   Jürgen Klinsmann   Bayern Munich 108
3   Jari Litmanen   Ajax 67
1996 1   Matthias Sammer   Borussia Dortmund 144
2   Ronaldo[A 10]   Barcelona 143
3   Alan Shearer   Newcastle United 107
1997 1   Ronaldo [A 11]   Inter Milan 222
2   Predrag Mijatović   Real Madrid 68
3   Zinedine Zidane   Juventus 63
1998 1   Zinedine Zidane    Juventus 244
2   Davor Šuker   Real Madrid 68
3   Ronaldo   Inter Milan 66
1999 1   Rivaldo    Barcelona 219
2   David Beckham   Manchester United 154
3   Andriy Shevchenko[A 12]   Milan 64

Thập niên 2000Sửa đổi

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
2000 1   Luís Figo[A 13]   Real Madrid 197
2   Zinedine Zidane   Juventus 181
3   Andriy Shevchenko   Milan 85
2001 1   Michael Owen   Liverpool 176
2   Raúl González   Real Madrid 140
3rd   Oliver Kahn   Bayern Munich 114
2002 1   Ronaldo [A 14]   Real Madrid 169
2   Roberto Carlos   Real Madrid 145
3   Oliver Kahn   Bayern Munich 110
2003 1   Pavel Nedvěd   Juventus 190
2   Thierry Henry   Arsenal 128
3   Paolo Maldini   Milan 123
2004 1   Andriy Shevchenko   Milan 175
2   Deco[A 15]   Barcelona 139
3   Ronaldinho   Barcelona 133
2005 1   Ronaldinho    Barcelona 225
2   Frank Lampard   Chelsea 148
3   Steven Gerrard   Liverpool 142
2006 1   Fabio Cannavaro [A 16]   Real Madrid 173
2   Gianluigi Buffon   Juventus 124
3   Thierry Henry   Arsenal 121
2007 1   Kaká    Milan 444
2   Cristiano Ronaldo   Manchester United 277
3   Lionel Messi   Barcelona 255
2008 1   Cristiano Ronaldo    Manchester United 446
2   Lionel Messi   Barcelona 281
3   Fernando Torres   Liverpool 179
2009 1   Lionel Messi    Barcelona 473
2   Cristiano Ronaldo[A 17]   Real Madrid 233
3   Xavi   Barcelona 170

Thập niên 2010Sửa đổi

Năm Hạng Cầu thủ Đội Điểm
Quả bóng vàng FIFA (2010–2015)
2010 1   Lionel Messi   Barcelona 22,65%
2   Andrés Iniesta   Barcelona 17,36%
3   Xavi   Barcelona 16,48%
2011 1   Lionel Messi   Barcelona 47,88%
2   Cristiano Ronaldo   Real Madrid 21,60%
3   Xavi   Barcelona 9,23%
2012 1   Lionel Messi   Barcelona 41,60%
2   Cristiano Ronaldo   Real Madrid 23,68%
3   Andrés Iniesta   Barcelona 10,91%
2013 1   Cristiano Ronaldo   Real Madrid 27,99%
2   Lionel Messi   Barcelona 24,72%
3   Franck Ribéry   Bayern Munich 23,36%
2014 1   Cristiano Ronaldo   Real Madrid 37,66%
2   Lionel Messi   Barcelona 15,76%
3   Manuel Neuer   Bayern Munich 15,72%
2015 1   Lionel Messi   Barcelona 41,33%
2   Cristiano Ronaldo   Real Madrid 27,76%
3   Neymar   Barcelona 7,86%
Quả bóng vàng châu Âu (2016–nay)
2016 1   Cristiano Ronaldo    Real Madrid 745
2   Lionel Messi   Barcelona 316
3   Antoine Griezmann   Atlético Madrid 198
2017 1   Cristiano Ronaldo    Real Madrid 946
2   Lionel Messi   Barcelona 670
3   Neymar[A 18]   Paris Saint-Germain 361
2018 1   Luka Modrić    Real Madrid 753
2   Cristiano Ronaldo[A 19]   Juventus 476
3   Antoine Griezmann   Atlético Madrid 414
2019 1   Lionel Messi     Barcelona 686
2   Virgil van Dijk   Liverpool 679
3   Cristiano Ronaldo   Juventus 476

Thập niên 2020Sửa đổi

ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đối với thể thao, tạp chí France Football đã quyết định hủy tổ chức trao giải thưởng năm 2020.[16][17][18]

Thống kêSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Xếp hạng Cầu thủ Nhất Nhì Ba
1   Lionel Messi 6 (2009, 2010, 2011, 2012, 2015, 2019) 5 (2008, 2013, 2014, 2016, 2017) 1 (2007)
2   Cristiano Ronaldo[A 20] 5 (2008, 2013, 2014, 2016, 2017) 6 (2007, 2009, 2011, 2012, 2015, 2018) 1 (2019)
3   Michel Platini 3 (1983, 1984, 1985) 2 (1977, 1980)
4   Johan Cruyff 3 (1971, 1973, 1974) 1 (1975)
5   Marco van Basten 3 (1988, 1989, 1992)
6   Franz Beckenbauer 2 (1972, 1976) 2 (1974, 1975) 1 (1966)
7   Ronaldo 2 (1997, 2002) 1 (1996) 1 (1998)
8   Alfredo Di Stéfano 2 (1957, 1959) 1 (1956)
  Kevin Keegan 2 (1978, 1979) 1 (1977)
  Karl-Heinz Rummenigge 2 (1980, 1981) 1 (1979)
9   Luis Suárez 1 (1960) 2 (1961, 1964) 1 (1965)
10   Eusébio 1 (1965) 2 (1962, 1966)
  Bobby Charlton 1 (1966) 2 (1967, 1968)
11   Raymond Kopa 1 (1958) 1 (1959) 2 (1956, 1957)
  Gerd Müller 1 (1970) 1 (1972) 2 (1969, 1973)
12   Zinedine Zidane 1 (1998) 1 (2000) 1 (1997)
13   Gianni Rivera 1 (1969) 1 (1963)
  Ruud Gullit 1 (1987) 1 (1988)
  Lothar Matthäus 1 (1990) 1 (1991)
  Roberto Baggio 1 (1993) 1 (1994)
  Hristo Stoichkov 1 (1994) 1 (1992)
14   Andriy Shevchenko 1 (2004) 2 (1999, 2000)
15   George Best 1 (1968) 1 (1971)
  Allan Simonsen 1 (1977) 1 (1983)
  Ronaldinho 1 (2005) 1 (2004)
16   Fabio Canavaro 1 (2006) - -
  Ricardo Kaká 1 (2007)
Michael Owen 1(2001)

Quốc giaSửa đổi

Xếp hạng Quốc gia Cầu thủ Số giải thưởng
1   Đức 5 7
  Hà Lan 3 7
  Bồ Đào Nha 3 7
2   Pháp 4 6
  Argentina 1 6
3   Brasil 4 5
  Ý 5 5
  Anh 4 5
4   Tây Ban Nha 2 3
  Liên Xô /   Ukraina 3 3
5   Cộng hòa Séc /   Tiệp Khắc 2 2
6   Bulgaria 1 1
  Đan Mạch 1 1
  Hungary 1 1
  Liberia 1 1
  Bắc Ireland 1 1
  Scotland 1 1
  Ukraina 1 1

Câu lạc bộSửa đổi

Xếp hạng Câu lạc bộ Cầu thủ Số giải thưởng
1   Barcelona 6 12
2   Real Madrid 6 11
3   Juventus 6 8
  Milan 6 8
4   Bayern München 3 5
5   Manchester United 4 4
6   Dynamo Kyiv 2 2
  Inter Milan 2 2
  Hamburg 1 2
7   Blackpool 1 1
  Dukla Prague 1 1
  Dinamo Moskva 1 1
  Benfica 1 1
  Ferencváros 1 1
  Ajax Amsterdam 1 1
  Borussia Mönchengladbach 1 1
  Marseille 1 1
  Borussia Dortmund 1 1
  Liverpool 1 1

Chú giảiSửa đổi

  1. ^ Sinh tại Argentina, Alfredo Di Stefano nhập quốc tịch Tây Ban Nha vào năm 1956, sau đó chơi cho Đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha.[8]
  2. ^ Sinh tại Argentina, Omar Sívori nhập quốc tịch Ý vào năm 1961, sau đó chơi cho Đội tuyển quốc gia Ý.[9]
  3. ^ Cruyff chuyển từ Ajax Amsterdam tới Barcelona giữa 1973.[10].
  4. ^ Keegan chuyển từ Hamburg sang Liverpool thi đấu giữa năm 1977.
  5. ^ Lineker chuyển từ Everton tới Barcelona thi đấu giữa 1986.
  6. ^ Gullit chuyển từ PSV Eindhoven tới Milan giữa 1987.[11]
  7. ^ Futre chuyển từ FC Porto tới Atlético Madrid thi đấu giữa 1987.
  8. ^ Rijkaard chuyển từ Real Zaragoza tới Milan giữa 1988.
  9. ^ Weah chuyển từ Paris Saint-Germain tới Milan giữa 1995.[12]
  10. ^ Ronaldo chuyển từ Inter Milan tới Ronaldo Barcelona giữa 1996.
  11. ^ Ronaldo chuyển từ Barcelona sang Inter Milan giữa mùa 1997.
  12. ^ Shevchenko chuyển đến A.C. Milan từ Dynamo Kyiv giữa mùa 1999.
  13. ^ Figo chuyển từ Barcelona tới Real Madrid giữa 2000.[13].
  14. ^ Ronaldo chuyển từ Inter Milan tới Real Madrid giữa 2002.[14]
  15. ^ Deco chuyển từ Porto tới Barcelona giữa mùa 2004.
  16. ^ Cannavaro chuyển từ Juventus tới Real Madrid giữa mùa 2006.[15]
  17. ^ Cristiano Ronaldo chuyển tới Real Madrid từ Manchester United giữa mùa 2009.
  18. ^ Neymar chuyển tới Paris Saint-Germain từ Barcelona giữa mùa 2017.
  19. ^ Cristiano Ronaldo chuyển tới Juventus từ Real Madrid giữa mùa 2018.
  20. ^ Cristiano Ronaldo giành hai Quả bóng vàng FIFA (2013, 2014) và ba lần giành Quả bóng bạc (2011, 2012, 2015).[19][20]

Tham khảoSửa đổi

Tham khảo chung
Chú thích
  1. ^ “Ronaldo joins legendary list”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Matthews wins first Golden Ball”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ a ă “The 1990s Ballon d'Or winners”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “Kaka wins 2007 award”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ “Yashin, the impregnable Spider”. FIFA Classic Player (FIFA). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “The FIFA Ballon d’Or is born”. FIFA. Ngày 5 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ Những điều cần biết về Quả bóng Vàng 2016 | TTVH Online
  8. ^ “The list: The best footballers to have never played in the World Cup”. Daily Mail. Ngày 4 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ “Barcelona forward Lionel Messi wins Ballon d'Or award”. uefa.com. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ “Johan Cruyff”. Laureus. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  11. ^ “Sexy football to sexy golf, Gullit shows his class”. The Scotsman (Johnston Press Digital Publishing). Ngày 4 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  12. ^ Harris, Nick (ngày 7 tháng 12 năm 2004). “George Weah: favourite to win biggest battle - leading his country off the field”. The Independent (Associated Press). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  13. ^ Nash, Elizabeth (ngày 25 tháng 7 năm 2000). “Figo defects to Real Madrid for record £37.2m”. The Independent (Associated Press). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ “Real ropes Ronaldo”. Sports Illustrated. Associated Press. Ngày 31 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  15. ^ “Real sign Cannavaro and Emerson”. BBC Sport. Ngày 19 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  16. ^ Il n'y aura pas de Ballon d'Or France Football en 2020 PARTAGEZ 20/7/2020
  17. ^ Vì dịch Covid-19, giải thưởng Quả bóng vàng châu Âu 2020 bị hủy sau 64 năm NGỌC ÁNH báo Văn Hóa 20/7/2020
  18. ^ Không trao Quả Bóng Vàng 2020 Hoàng An VnExpress 20/7/2020
  19. ^ “La liste complête des lauréats du Ballon d'or, de 1956 à nos jours”. France Football. Truy cập 14 tháng 1 năm 2019. 
  20. ^ “FIFA Awards – World Player of the Year”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. 12 tháng 2 năm 2015. Truy cập 14 tháng 1 năm 2019. 

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi