Quảng Lộc (nhà Thanh)

Quảng Lộc (Giản thể: 广禄, Phồn thể: 廣祿; 1706 - 1785), Ái Tân Giác La, là một Thân vương của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Quảng Lộc
廣祿
Thân vương nhà Thanh
Portrait of Guanglu, Prince Yu.jpg
Chân dung Quảng Lộc
Hòa Thạc Dụ Thân vương
Tại vị1726 - 1785
Tiền nhiệmQuảng Linh
Kế nhiệmLượng Hoán
Thông tin chung
Phối ngẫuxem văn bản
Hậu duệxem văn bản
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Quảng Lộc
(爱新觉罗 廣祿)
Thụy hiệu
Hòa Thạc Dụ Trang Thân vương
(和碩羅裕庄亲王)
Hoàng tộcÁi Tân Giác La
Thân phụĐiệu Thân vương Bảo Thụ
Thân mẫuTrắc Phúc tấn Lưu thị
Sinh1706
Mất1785

Cuộc đờiSửa đổi

Quảng Lộc sinh vào giờ Thân, ngày 27 tháng 6 (âm lịch) năm Khang Hi thứ 45 (1706), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai thứ ba của Điệu Thân vương Bảo Thụ - con trai thứ năm của Dụ Hiến Thân vương Phúc Toàn. Mẹ ông là Trắc Phúc tấn Lưu thị (劉氏).[1]

Năm Ung Chính thứ 4 (1726), anh trai thứ hai của ông là Dụ Thân vương Quảng Linh (广灵) bị đoạt tước, nên ông được tập tước Dụ Thân vương đời thứ 4.[2] Đến tháng 8 năm thứ 8 (1730), ông nhậm chức Tông lệnh (宗令), đứng đầu Tông Nhân phủ.[3] Tháng 5 năm sau (1731), ông quản lý Tương Hồng kỳ Giác La học (镶红旗觉罗学).

Năm Càn Long thứ 3 (1738), ông trở thành Nghị chính Vương Đại thần, được phép vào cung bàn luận chính sự.[4] Hai năm sau, ông nhậm chức Đô thống Hán quân Chính Hoàng kỳ.[5] Năm thứ 7 và thứ 8, ông hai lần nhậm chức Đô thống Hán quân Tương Hoàng kỳ.[6] Đến tháng 12 năm thứ 11 (1746), ông được điều làm Ngọc Điệp quán Tổng tài (玉牒馆总裁), phụ trách biên soạn Ngọc điệp của nhà Thanh.

Năm thứ 13 (1748), tháng 12, ông lại được điều làm Đô thống Mãn Châu Chính Lam kỳ kiêm Tông Nhân phủ Tông lệnh (宗人府宗令),[7] thay quyền Đô thống Hán quân Tương Hoàng kỳ.[8] Đến tháng 7 năm thứ 35 (1770), ông quản lý Chính Hoàng kỳ Giác La học (正黄旗觉罗学).

Tháng 10 năm thứ 38 (1773), ông được điều từ vị trí Đô thống Mãn Châu Chính Lam kỳ sang làm Đô thống Hán quân Tương Lam kỳ.[9]

Năm thứ 49 (1784), tháng 5, ông bị bãi bỏ chức Tổng quản Chính Hoàng kỳ Giác La học.

Năm thứ 50 (1785), ngày 21 tháng 9 (âm lịch), ông qua đời, thọ 80 tuổi, được truy thụy Dụ Trang Thân vương (裕庄亲王).[10]

Gia quyếnSửa đổi

Thê thiếpSửa đổi

Đích Phúc tấnSửa đổi

  • Ngạc Mô Tha thị (鄂謨拖氏), con gái của Tướng quân Tịch Trụ (席柱).

Trắc Phúc tấnSửa đổi

  • Bào thị (鮑氏), con gái của Đức Bảo (德寶).
  • Vương thị (王氏), con gái của Thạch Đồ (石圖).
  • Phí thị (費氏), con gái của Quế Cách (桂格).
  • Cái thị (葢氏), con gái của Cái Thế Kiệt (葢世傑).

Thứ Phúc tấnSửa đổi

  • Hứa thị (許氏), con gái của Hứa Anh (許英).
  • Từ thị (徐氏), con gái của Từ Thành Công (徐成功).
  • Chu thị (朱氏), con gái của Phật Bảo (佛保).
  • Viên thị (袁氏), con gái của Viên Hưng Tổ (袁興祖).
  • Trương thị (張氏), con gái của Trương Văn Tĩnh (張文靜).
  • Lưu thị (劉氏), con gái của Lưu Vĩnh (劉永).

Thứ thiếpSửa đổi

  • Châu thị (周氏), con gái của Thất Thập Bát (七十八).
  • Trương thị (張氏), con gái của Trương Ý Lộc (張意祿).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Lượng Khiêm (亮謙; 1726 - 1728), mẹ là Trắc Phúc tấn Vương thị. Chết yểu.
  2. Lượng Hằng (亮恆; 1727 - 1729), mẹ là Trắc Phúc tấn Vương thị. Chết yểu.
  3. Lượng Cảnh (亮景; 1728 - 1752), mẹ là Trắc Phúc tấn Vương thị. Được phong làm Trấn quốc Tướng quân (鎭國將軍) kiêm Nhị đẳng Thị vệ. Có 3 con trai.
  4. Lượng Chiêu (亮昭; 1730 - 1746), mẹ là Đích Phúc tấn Ngạc Mô Tha thị. Qua đời khi chưa lập gia thất.
  5. Lượng Định (亮定; 1733 - 1737), mẹ là Trắc Phúc tấn Bào thị. Chết yểu.
  6. Lượng Thần (亮臣; 1734 - 1737), mẹ là Trắc Phúc tấn Bào thị. Chết yểu.
  7. Lượng Trí (亮智; 1735 - 1801), mẹ là Trắc Phúc tấn Bào thị. Được phong làm Phụ quốc Tướng quân (輔國將軍), nhưng sau bị đoạt tước. Có 3 con trai.
  8. Lượng Thanh (亮清; 1736 - 1776), mẹ là Trắc Phúc tấn Phí thị. Được phong làm Phụ quốc Tướng quân (輔國將軍). Có 3 con trai.
  9. Lượng Tuệ (亮慧; 1739 - 1744), mẹ là Thứ Phúc tấn Hứa thị. Chết yểu.
  10. Lượng Duyệt (亮悅; 1739 - 1740), mẹ là Thứ Phúc tấn Từ thị. Chết yểu.
  11. Lượng Trụ (亮柱; 1740 - 1783), mẹ là Thứ Phúc tấn Chu thị. Được phong làm Phụng quốc Tướng quân (奉國將軍) kiêm Tam đẳng Thị vệ. Có 7 con trai.
  12. Lượng Hoán (亮煥; 1740 - 1808), mẹ là Thứ Phúc tấn Từ thị. Năm 1785 được tập tước Dụ Thân vương. Sau khi qua đời được truy thụy Dụ Hy Quận vương (裕僖郡王). Có 7 con trai.
  13. Lượng Khôi (亮魁; 1741 - 1817), mẹ là Trắc Phúc tấn Cái thị. Được phong làm Trấn quốc Tướng quân (鎭國將軍) kiêm Tam đẳng Thị vệ. Có 2 con trai.
  14. Lượng Khánh (亮慶; 1742 - 1787), mẹ là Trắc Phúc tấn Cái thị. Được phong làm Trấn quốc Tướng quân (鎭國將軍) kiêm Tam đẳng Thị vệ. Có 1 con trai.
  15. Lượng Thư (亮舒; 1743 - 1745), mẹ là Trắc Phúc tấn Cái thị. Chết yểu.
  16. Lượng Minh (亮明; 1748 - 1750), mẹ là Trắc Phúc tấn Cái thị. Chết yểu.
  17. Lượng Viễn (亮遠; 1749 - 1808), mẹ là Trắc Phúc tấn Bào thị. Được phong làm Phụ quốc Tướng quân (輔國將軍) kiêm Tam đẳng Thị vệ. Có 4 con trai.
  18. Lượng Hồ (亮瑚; 1756 - 1797), mẹ là Trắc Phúc tấn Cái thị. Được phong làm Trấn quốc Tướng quân (鎭國將軍) kiêm Tam đẳng Thị vệ. Có 2 con trai.
  19. Lượng Hùng (亮雄; 1758 - 1763), mẹ là Trắc Phúc tấn Cái thị. Chết yểu.
  20. Lượng Cung (亮恭; 1761 - 1764), mẹ là Thứ thiếp Châu thị. Chết yểu.
  21. Lượng Thông (亮聰; 1763 - 1797), mẹ là Trắc Phúc tấn Cái thị. Được phong làm Trấn quốc Tướng quân (鎭國將軍). Có 3 con trai.
  22. Lượng Thượng (亮尙; 1768 - 1769), mẹ là Thứ thiếp Trương thị. Chết yểu.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Ngọc điệp, tr. 1322, Quyển 3, Giáp 3
  2. ^ Phòng hồ sơ Minh - Thanh, Hồ sơ số 055673
  3. ^ Phòng hồ sơ Minh - Thanh, Hồ sơ số 106159
  4. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1799), Quyển 150
  5. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (2004), tr. 5-7, Quyển 328
  6. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (2004), tr. 7-9, Quyển 328
  7. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (2004), tr. 14-26, Quyển 322
  8. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1799), Quyển 331
  9. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (2004), tr. 36-42, Quyển 328
  10. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1799), Quyển 1240

Tài liệuSửa đổi

  • Ngọc điệp. “Ái Tân Giác La Tông phổ”.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Mã Văn Đại (1998). Ái Tân Giác La Tông phổ. Nhà xuất bản Học Uyển. ISBN 9787507713428.
  • Triệu Nhĩ Tốn (1998). Thanh sử cảo. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101007503.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Triệu Nhĩ Tốn (1928). Thanh sử cảo.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Phòng hồ sơ Minh - Thanh. “Nội các đại khố đương án”.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1985). Thanh thực lục. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101056266.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1799). Khánh Quế; Đổng Cáo (biên tập). Cao Tông Thuần Hoàng đế Thực lục.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (2004). Lý Tuân; Triệu Đức Quý (biên tập). Khâm định Bát kỳ Thông chí. Nhà xuất bản Văn sử Cát Lâm. ISBN 9787806268179.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)