Mở trình đơn chính

Quần đảo Riau (tiếng Indonesia; Kepulauan Riau) là một tỉnh của Indonesia. Địa phận tỉnh bao gồm phần lớn quần đảo Riau cùng một số nhóm đảo lân cận phía nam, đông và đông nam.

Quần đảo Riau
Kepulauan Riau
—  Tỉnh  —
Barelang Islands banner.jpg
Scenery at Serasan Harbor, Natuna Islands, Riau Islands Province, Indonesia.jpgPalmatak Island, Anambas Islands, Indonesia.jpg
A view from Nyamuk, Siantan Timur, Riau Islands Province, Indonesia.jpgBintancoast.jpg
Batam center harbour.jpg
Từ trên, trái sang phải: Cầu Barelang, ảnh cảng Serasan tại quần đảo Natuna, đảo Palmatak của quần đảo Anambas, cảnh nhìn từ Nyamuk ở Siantan Timur, bãi biển trên đảo Bintan, cảng trung tâm Batam
Hiệu kỳ của Quần đảo Riau
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Quần đảo Riau
Ấn chương
Khẩu hiệuBerpancang Amanah Bersauh Marwah (tiếng Mã Lai)
Vị trí của Quần đảo Riau tại Indonesia
Vị trí của Quần đảo Riau tại Indonesia
Quần đảo Riau trên bản đồ Thế giới
Quần đảo Riau
Quần đảo Riau
Quốc gia Indonesia
Thủ phủLambang Kota Tanjung Pinang.png Tanjung Pinang
Thành lập24 tháng 9, 2002
Thủ phủTanjung Pinang sửa dữ liệu
Diện tích
 • Tổng cộng10,595.41 km2 (4,090.91 mi2)
Thứ hạng diện tíchthứ 31
Độ cao2-5 m (−14 ft)
Độ cao cực đại1.165 m (3,822 ft)
Độ cao cực tiểu0 m (0 ft)
Dân số (2015)[1]
 • Tổng cộng1.973.403
 • Thứ hạngthứ 27
 • Mật độ190/km2 (480/mi2)
 • Thứ hạng mật độthứ 10
Dân cư
 • Dân tộcNgười Mã Lai (35,6%)
Người Java (18,2%)
Người Hoa (14,3%)
Người Minangkabau (9,3%)
Người Batak (8,1%)
Người Bugis (2,2%)
Người Banjar (0,7%)[2]
 • Tôn giáoHồi giáo (70,34%)
Kháng Cách (11,17%)
Phật giáo (9,09%)
Ấn Độ giáo (4,65%)
Công giáo La Mã (2,28%)
Khổng giáo (0,2%)
 • Ngôn ngữTiếng Indonesia (chính thức)
Tiếng Mã Lai (khu vực)
Ngôn ngữ khác:
tiếng Java, tiếng Minangkabau, các tiếng Batak, tiếng Bugis, tiếng Banjar, tiếng Phúc Kiến Riau, tiếng Khách Gia, tiếng Triều Châu, tiếng Quảng Đông, tiếng Quan Thoại, tiếng Tamil
Múi giờGiờ Tây Indonesia (UTC+7)
Mã bưu chính29xxx
Mã ISO 3166ID-KR
Biển số xeBP
GRP trên đầu người8.036$
Hạng GRPthứ 5
HDIIncrease 0,738 (cao)
Thành phố lớn nhất theo diện tíchBatam - 770,27 kilômét vuông (297,40 sq mi)
Thành phố lớn nhất theo dân sốBatam - (1.188.985 - 2015)
Huyện rộng nhấtKarimun - 2.873,20 kilômét vuông (1.109,35 sq mi)
Huyện đông dân nhấtKarimun - (225.298 - 2015)
Trang webGovernment official site

Tỉnh này ban đầu là một phần của tỉnh Riau, nhưng đã được tách ra thành tỉnh riêng năm tháng 9 năm 2002.

Tham khảoSửa đổi