Mở trình đơn chính

Quốc hội Việt Nam khóa II (nhiệm kỳ 1960–1964) là Quốc hội nhiệm kỳ thứ hai của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và là Quốc hội đầu tiên hoạt động trong thời kỳ đất nước bị chia cắt. Quốc hội thứ hai được bầu ngày 8 tháng 5 năm 1960 và diễn ra trong 8 kỳ họp, có vai trò quan trọng thực thi các quyết sách trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Việt Nam và kiện toàn các cơ quan trọng yếu trong bộ máy nhà nước.

Quốc hội Việt Nam
Quốc hội Việt Nam khóa II
Huy hiệu hoặc biểu trưng
Quốc huy
Dạng
Mô hình
Đơn viện
Các việnQuốc hội
Thời gian nhiệm kỳ
4 năm
Lịch sử
Thành lập6 tháng 1, 1946 (1946-01-06)
TrướcQuốc hội khóa I
Kế tiếpQuốc hội khóa III
Kỳ họp mới bắt đầu
06-15 tháng 07 năm 1960:
Kỳ họp thứ nhất
Lãnh đạo
Trường ChinhÐảng Lao động Việt Nam
Từ 06 tháng 07 năm 1960
Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký
Hoàng Văn HoanÐảng Lao động Việt Nam
Từ 06 tháng 07 năm 1960
Cơ cấu
Số ghế453
362 ĐB qua bầu cử
91 ĐB khóa I Miền Nam lưu nhiệm
2nd National Assembly of Vietnam.svg
Chính đảng          Đại biểu qua bầu cử (362), trong đó:
     Đại biểu Miền Nam khóa I lưu nhiệm (91) [3]
Nhiệm kỳ
1960-1964
Bầu cử
Bầu cử vừa qua08/05/1960
Bầu cử Quốc hội khóa II
Bầu cử tiếp theo26/04/1964
Bầu cử Quốc hội khóa III
Trụ sở
Hanoi Opera House 1.jpg
Nhà hát lớn Hà Nội
Trang web
quochoi.vn

Là khóa Quốc hội đầu tiên hoạt động theo những nguyên tắc của Hiến pháp 1959, Quốc hội khóa II đã thông qua 6 luật và 9 pháp lệnh, trong đó có những đạo luật cơ bản về tổ chức nhà nước như Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Hội đồng Chính phủ, Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.[1] Ngoài ra, cũng trong nhiệm kỳ này, Quốc hội đã thông qua nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân 5 năm lần thứ nhất (1961-1965).

Đây cũng là lần đầu tiên cơ quan lãnh đạo Quốc hội được được đặt là Ủy ban Thường vụ Quốc hội (thay thế Ban thường trực cũ), và thủ trưởng cơ quan này gọi là Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường Chinh là Chủ tịch Ủy ban Thường vụ khóa II, được bầu tại phiên bế mạc của Kỳ họp đầu tiên diễn ra ngày 15 tháng 7 năm 1960.

Bầu cửSửa đổi

Bầu cử Quốc hội Việt Nam năm 1960 là cuộc tổng tuyển cử mở đầu cho Khóa II của Quốc hội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhiệm kỳ 1960–1964.

Cuộc bầu cử diễn ra ngày 8 tháng 5 năm 1960 tại 22.530 khu vực bỏ phiếu thuộc 42 đơn vị bầu cử ở miền Bắc Việt Nam. Tổng số ứng viên ra tranh cử là 455 ứng cử viên, để chọn lấy 362 đại biểu. Trong tổng số 8.394.987 cử tri có trong danh sách, có 8.192.795 người đã đi bỏ phiếu. Tỷ số đầu phiếu đạt 97,59%.[1]

Ngoài 362 đại biểu qua bầu cử trên còn có 91 ghế dành cho các đại biểu miền Nam ở khóa I vì không thể tổ chức bầu cử nên được Quốc hội quyết định kéo dài nhiệm kỳ. Trong thời gian Quốc hội nhóm họp thì 2 trong số 91 vị đại biểu này đã qua đời nên bỏ trống ghế; vì vậy tổng cộng chỉ còn 451 đại biểu.

Cơ cấu thành phần của Quốc hộiSửa đổi

  • Công nhân: 50
  • Nông dân: 47
  • Cán bộ chính trị: 129
  • Quân đội: 20
  • Cán bộ văn hóa, giáo dục, pháp luật: 37
  • Ðảng viên: 298
  • Ngoài Ðảng:64
  • Dân tộc thiểu số:56
  • Phụ nữ: 49
  • Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi):42
  • Đại biểu trên 60 tuổi: 19
  • Cán bộ kinh tế, khoa học-kĩ thuật: 66
  • Anh hùng lao động và chiến đấu:19
  • Cán bộ ở Trung ương: 110
  • Cán bộ ở địa phương: 252 [4]

Kỳ họpSửa đổi

Quốc hội khóa II diễn ra trong 8 kỳ họp.

Kỳ họp thứ tưSửa đổi

Kỳ họp thứ 4 diễn ra từ ngày 17 đến ngày 26-4-1962.

Kỳ họp thứ nămSửa đổi

Kỳ họp thứ 5 diễn ra từ ngày 22 đến ngày 27-6-1962.

Kỳ họp thứ sáuSửa đổi

Kỳ họp thứ 6 diễn ra từ 28-4 đến 8-5-1963

Quốc hội định tặng Chủ tịch Hồ Chí Minh Huân chương Sao vàng, Huân chương cao quý nhất của Nhà nước. Biết tin, Hồ Chí Minh tỏ lòng biết ơn Quốc hội và xin phép chưa nhận Huân hương ấy.

Kỳ họp thứ támSửa đổi

Kỳ họp thứ 8 diễn ra từ 29-3 đến 4-4-1964 nghiên cứu thảo luận báo cáo Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Hội nghị Chính trị Đặc biệt. Trước đó Chủ tịch Hồ Chí Minh đã triệu tập và chủ trì Hội nghị Chính trị Đặc biệt họp ngày 7-3-1964 để biểu thị quyết tâm của toàn thể dân tộc Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất đất nước. Dự Hội nghị có 327 đại biểu, thay mặt cho các chính đảng, đoàn thể, dân tộc, tôn giáo, ban ngành, thay mặt cho đồng bào miền Nam tập kết và kiều bào ngoài nước.

Các cơ quan lãnh đạo nhà nướcSửa đổi

Nhà nướcSửa đổi

Hội đồng Chính phủSửa đổi

Trong nhiệm kỳ này, Quốc hội đã bầu ra Hội đồng Chính phủ nhiệm kỳ II (1960-1964) gồm

Ủy ban Thường vụ Quốc hộiSửa đổi

Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hộiSửa đổi

Phó Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hộiSửa đổi

Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hộiSửa đổi

Uỷ viên dự khuyết:Sửa đổi

  • Trương Tấn Phát (chính thức từ 23/4/1964)
  • Lò Văn Hạc
  • Bồ Xuân Luật
  • Nguyễn Khoa Diệu Hồng
  • Bùi Hưng Gia

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â “Lịch sử Quốc hội Việt Nam - Tập 2”. Quốc hội Việt Nam.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “:0” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ tránh nhầm lẫn với Đảng Dân chủ thế kỷ 21 phi chính đảng, không phải Đảng Dân chủ Việt Nam khôi phục.
  3. ^ “QUỐC HỘI KHOÁ II (1960-1964)”. Quốc hội Việt Nam. 
  4. ^ “QUỐC HỘI KHOÁ II (1960-1964)”. Quốc hội Việt Nam. 

Xem thêmSửa đổi

  • Văn kiện Quốc hội toàn tập - Tập 2. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. 2006
  • Fall, Bernard. "North Vietnam Constitution and Government". Pacific Affairs Vol 23. Sep, 1960.
Tiền nhiệm:
Quốc hội khóa I
Quốc hội khóa II
1960 - 1964
Kế nhiệm:
Quốc hội khóa III