Mở trình đơn chính

Quỳnh Phụ là một huyện thuộc tỉnh Thái Bình, Việt Nam [1][2].

Quỳnh Phụ

Huyện
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Hồng
TỉnhThái Bình
Huyện lỵthị trấn Quỳnh Côi
Trụ sở UBNDthị trấn Quỳnh Côi
Phân chia hành chính36 xã, 2 thị trấn
Thành lập1969
Địa lý
Diện tích209,6 km²
Dân số (2009)
Tổng cộng245.188 người
Thành thị14.650 người
Nông thôn130.538 người
Mật độ1.170 người/km²
Dân tộcKinh
Khác
Mã hành chính341 [1]
WebsiteTrang chính thức

Huyện Quỳnh Phụ được thành lập trên cơ sở hợp nhất từ hai huyện Quỳnh Côi và huyện Phụ Dực vào năm 1969.

Địa lýSửa đổi

Huyện Quỳnh Phụ nằm (chính giữa phía Bắc tỉnh) tại hai ngã ba ranh giới giữa tỉnh Thái Bình: với hai tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và với hai tỉnh Hải Dương, Hải Phòng. Phía Đông Nam giáp huyện Thái Thụy, phía Nam giáp huyện Đông Hưng, phía Tây Nam giáp huyện Hưng Hà. Góc phía Tây giáp huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên. Phía Tây Bắc giáp các huyện: Thanh MiệnNinh Giang của tỉnh Hải Dương. Phía Đông Bắc giáp huyện Vĩnh Bảo của thành phố Hải Phòng. Con sông Luộc chảy men theo gần như toàn bộ ranh giới với các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên. Sông Hóa nằm trên ranh giới với huyện Vĩnh Bảo. Trên khắp địa bàn huyện có một mạng lưới các con sông nhỏ nhận nước từ sông Luộc và sông Hóa đổ vào sông Diêm Hộ (trong đó có nhánh chính của sông Diêm Hộ). Cực nam của huyện là xã Đồng Tiến (giáp ranh hai huyện Đông Hưng và Thái Thụy), cực bắc của huyện là xã An Khê (giáp ranh hai huyện: huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương xã An Mỹ giáp ranh với huỵện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng). Huyện Quỳnh Phụ là một huyện đồng bằng, diện tích tự nhiên là 209,6 km².

Dân sốSửa đổi

Theo thống kê năm 2009, dân số huyện Quỳnh Phụ là 245.188 người. Mật độ bình quân: 1.170 người/km²

Lịch sửSửa đổi

Huyện được thành lập năm 1969 trên cơ sở sáp nhập 2 huyện Quỳnh CôiPhụ Dực.

Trước khi hợp nhất:

- Huyện Quỳnh Côi có thị trấn Quỳnh Côi và 22 xã: Quỳnh Bảo, Quỳnh Châu, Quỳnh Giao, Quỳnh Hà, Quỳnh Hải, Quỳnh Hội, Quỳnh Hoa, Quỳnh Hưng, Quỳnh Khê, Quỳnh Lâm, Quỳnh Lương, Quỳnh Lưu, Quỳnh Minh, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Nguyên, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thái, Quỳnh Thọ, Quỳnh Trang, Quỳnh Vân, Quỳnh Xá.

- Huyện Phụ Dực có 18 xã: An Ấp, An Bài, An Cầu, An Đồng, An Dục, An Hiệp, An Khê, An Lễ, An Mỹ, An Ninh, An Quý, An Thái, An Thanh, An Tràng, An Vinh, An Vũ, Đông Hải, Đồng Tiến.

Sau khi hợp nhất 2 huyện trên, huyện Quỳnh Phụ có thị trấn Quỳnh Côi và 40 xã: An Ấp, An Bài, An Cầu, An Đồng, An Dục, An Hiệp, An Khê, An Lễ, An Mỹ, An Ninh, An Quý, An Thái, An Thanh, An Tràng, An Vinh, An Vũ, Đông Hải, Đồng Tiến, Quỳnh Bảo, Quỳnh Châu, Quỳnh Giao, Quỳnh Hà, Quỳnh Hải, Quỳnh Hội, Quỳnh Hoa, Quỳnh Hưng, Quỳnh Khê, Quỳnh Lâm, Quỳnh Lương, Quỳnh Lưu, Quỳnh Minh, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Nguyên, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thái, Quỳnh Thọ, Quỳnh Trang, Quỳnh Vân, Quỳnh Xá.

Ngày 18 tháng 12 năm 1976:

- Hợp nhất 2 xã Quỳnh Lưu và Quỳnh Thái thành xã Quỳnh Hoàng.

- Hợp nhất 2 xã Quỳnh Lương và Quỳnh Vân thành xã Quỳnh Hồng.

- Giải thể xã Quỳnh Hà.

Ngày 26 tháng 12 năm 1990, mở rộng thị trấn Quỳnh Côi trên cơ sở sáp nhập 2,2891 ha diện tích tự nhiên và 199 nhân khẩu của xã Quỳnh Hồng; 0,5138 ha diện tích tự nhiên và 45 nhân khẩu của xã Quỳnh Mỹ.

Ngày 16 tháng 5 năm 2005, giải thể xã An Bài để thành lập thị trấn An Bài.

Hành chínhSửa đổi

Giao thôngSửa đổi

  • Đường bộ có quốc lộ 10 chạy qua phần phía đông huyện, theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, từ Hải Phòng sang huyện Đông Hưng và thành phố Thái Bình.
  • Đường thủy: sông Luộc, sông Hóa, sông Diêm Hộ.

Du lịch - Lễ hộiSửa đổi

Quỳnh Phụ được coi là mảnh đất "tiến vua" nên nơi đây hội tụ khá nhiều Di tích Lịch sử Văn hóa có giá trị truyền thống lâu đời.Có thể nói đến:

  • Đền Mẫu Đợi làng Dụ Đại xã Đông Hải
  • Đền Đồng Bằng xã An Lễ
  • Đền Ngọc Quế, xã Quỳnh Hoa,huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình (hay gọi là đền Quế)là một ngôi đền cổ thờ danh y Đỗ Quang Huyến một danh y thời cổ đại(thời vua Hùng).
  • Ở Thái Bình các di tích thờ quốc sư Minh Không có nhiều ở huyện Quỳnh Phụ như: Chùa Hóa Long ở thôn Đại Nẫm, xã Quỳnh Thọ; đền thờ và chùa La Vân ở xã Quỳnh Hồng; đền Soi ở thôn Đồng Mỹ xã Quỳnh Lâm.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004 ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.
  2. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.

Liên kết ngoàiSửa đổi