Quinapril, được bán dưới tên thương hiệu Accupril và các nhãn khác, là một loại thuốc dùng để điều trị huyết áp cao, suy timbệnh thận tiểu đường.[1] Đó là một điều trị ban đầu hợp lý cho chứng huyết áp cao.[1] Nó được uống bằng miệng.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau đầu, chóng mặt, cảm thấy mệt mỏi và ho.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm các vấn đề về gan, huyết áp thấp, phù mạch, các vấn đề về thậnkali máu cao.[1] Sử dụng trong thai kỳcho con bú không được khuyến khích.[2] Nó là một chất ức chế men chuyển và hoạt động bằng cách giảm hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone.[1]

Quinapril được cấp bằng sáng chế vào năm 1980 và được đưa vào sử dụng y tế vào năm 1989.[3] Nó có sẵn như là một loại thuốc gốc.[4] Một tháng cung cấp ở Vương quốc Anh tiêu tốn của NHS khoảng 4 £ vào năm 2019.[4] Tại Hoa Kỳ, chi phí bán buôn của số thuốc này là khoảng US $ 3,50.[5] Năm 2016, đây là loại thuốc được kê đơn nhiều thứ 208 tại Hoa Kỳ với hơn 2 triệu đơn thuốc.[6]

Sử dụng trong y tếSửa đổi

Quinapril được chỉ định để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp) và là liệu pháp bổ trợ trong điều trị suy tim. Nó có thể được sử dụng để điều trị tăng huyết áp hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazide, và với thuốc lợi tiểu và digoxin cho bệnh suy tim.

Tác dụng phụSửa đổi

Tác dụng phụ của quinapril bao gồm chóng mặt, ho, nôn, đau dạ dày, phù mạchmệt mỏi.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d “Quinapril Hydrochloride Monograph for Professionals”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019.
  2. ^ “Quinapril Pregnancy and Breastfeeding Warnings”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019.
  3. ^ Fischer, Jnos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 468. ISBN 9783527607495.
  4. ^ a ă British national formulary: BNF 76 (ấn bản 76). Pharmaceutical Press. 2018. tr. 172. ISBN 9780857113382.
  5. ^ “NADAC as of 2019-02-27”. Centers for Medicare and Medicaid Services (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019.
  6. ^ “The Top 300 of 2019”. clincalc.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018.