Quyền công dân kỹ thuật số

Quyền công dân kỹ thuật số (tiếng Anh: digital citizenship) là một thuật ngữ mô tả cách một người nên hành động trong khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số và cũng đã được định nghĩa là "khả năng tham gia vào xã hội trực tuyến".[1][2] Thuật ngữ này thường được đề cập đến liên quan đến an toàn Internet và netiquette.[3][4][5]

Thuật ngữ này đã được sử dụng ngay từ năm 1998 và đã trải qua một số thay đổi trong định nghĩa vì những tiến bộ công nghệ mới hơn đã thay đổi phương pháp và tần suất của cách mọi người tương tác với nhau trực tuyến.[6][7] Các lớp học về quyền công dân kỹ thuật số đã được giảng dạy trong một số hệ thống giáo dục công và một số người cho rằng thuật ngữ này có thể được "đo lường dựa trên các hoạt động kinh tế và chính trị trực tuyến".[8][9]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “What does digital citizenship mean to you?”. Microsoft. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013.
  2. ^ Mossberger, Karen (2008). Routledge Handbook of Internet Politics. Routledge. tr. 173–185. ISBN 0415780586.
  3. ^ Britland, Mike (ngày 26 tháng 8 năm 2013). “How to teach … esafety and digital citizenship”. Guardian. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013.
  4. ^ Ohler, Jason (2010). Digital Community, Digital Citizen. Corwin Press. ISBN 1412971446.
  5. ^ Ribble, Mike (2011). Digital Citizenship in Schools. International Society for Technology in Education. ISBN 1564843017.
  6. ^ Loader, Brian (2007). Young Citizens in the Digital Age. Routledge. tr. 133–134. ISBN 0203946723.
  7. ^ Bebo White, Irwin King, Philip Tsang (2011). Social Media Tools and Platforms in Learning Environments. Springer. tr. 406–407. ISBN 3642203914.
  8. ^ “Mars Area School District teaching new course on Internet safety”. WPXI. 22 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013.
  9. ^ Karen Mossberger, Caroline J. Tolbert, William Franko (2012). Digital Cities: The Internet and the Geography of Opportunity. Oxford University Press. tr. 64–65. ISBN 0199812950.