Mở trình đơn chính

R.S.C. Anderlecht là câu lạc bộ bóng đá thành công và nổi tiếng nhất Bỉ với 29 lần vô địch Bỉ và 5 lần đoạt cúp bóng đá châu Âu. Thành lập năm 1908, tham gia giải hạng nhất Bỉ từ mùa bóng 1935-1936. Tính từ đó đến nay, Anderlecht chỉ 2 lần không nằm trong 5 đội hàng đầu của giải vô địch Bỉ (1952 và 1973).

RSC Anderlecht
R.S.C. Anderlecht.svg
Tên đầy đủRoyal Sporting Club Anderlecht
Biệt danhPurple & White, Sporting
(tiếng Hà Lan: Paars-wit;
tiếng Pháp: Les Mauves et Blancs)
Tên ngắn gọnR.S.C.A.
Thành lập27 tháng 5, 1908; 111 năm trước
Sân vận độngConstant Vanden Stock Stadium
Anderlecht, Brussels Capital-Region
Sức chứa sân22.500[1]
Chủ sở hữuMarc Coucke
Chủ tịch điều hànhMarc Coucke
Người quản lýVincent Kompany
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ
2018–19Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ, thứ 6
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

Thành tíchSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 8 tháng 7 năm 2019[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Frank Boeckx
3   HV James Lawrence
4   HV Vincent Kompany (HLV kiêm cầu thủ)
5   TV Yevhen Makarenko
7   TV Andy Najar
8   TV Pieter Gerkens
9   Landry Dimata
10   TV Michel Vlap
14   TV Samir Nasri
16   TM Thomas Didillon
17   TV Luka Adžić
19   Ivan Santini
20   TV Sven Kums
22   HV Elias Cobbaut
25   TV Adrien Trebel (đội trưởng)
Số áo Vị trí Cầu thủ
26   HV Bubacarr Sanneh
27   TV Peter Zulj
34   HV Philippe Sandler (mượn từ Manchester City)
39   HV Edo Kayembe
40   Francis Amuzu
41   HV Emmanuel Sowah Adjei
42   HV Hannes Delcroix
44   HV Antonio Milić
45   HV Sebastiaan Bornauw
47   HV Abdoul Karim Danté
48   TV Albert Sambi Lokonga
49   Jérémy Doku
51   TV Yari Verschaeren
56   TV Alexis Saelemaekers
99   TV Zakaria Bakkali
  TV Alexandru Chipciu

Cầu thủ đang cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
15   TV Kenny Saief (tại Cincinnati đến 31 tháng 12 năm 2019)
55   HV Ognjen Vranješ (tại AEK Athens đến 30 tháng 6 năm 2020)
77   TV Kristal Abazaj (tại Osijek đến 31 tháng 12 năm 2019)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Een nationaal stadion stamt uit de koloniale tijd”. erasmix.be. 15 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ “A-Team”. R.S.C. Anderlecht. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

  • Trang chủ (tiếng Hà Lan) / (tiếng Pháp) / (tiếng Anh) / (tiếng Tây Ban Nha)