Rocket Punch (tiếng Hàn로켓펀치, tiếng Nhật: ロケットパンチ) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập và quản lý bởi công ty Woollim Entertainment. Nhóm gồm 6 thành viên: Juri, Yeonhee, Suyun, Yunkyoung, Sohee và Dahyun. Rocket Punch chính thức ra mắt vào ngày 7 tháng 8 năm 2019 với mini-album đầu tay Pink Punch.[1][2][3]

Rocket Punch
  • (로켓펀치)
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul,  Hàn Quốc
Dòng nhạcK-pop
Năm hoạt động2019 – nay
Công ty quản lýWoollim Entertainment
Hãng đĩaWoollim Entertainment, Kakao M
Websitewoolliment.com/artists/main_rocketpunch.php
Thành viên
  • Juri
  • Yeonhee
  • Suyun
  • Yunkyoung
  • Sohee
  • Dahyun
Thông tin YouTube
Kênh
Năm hoạt động2019-nay
Thể loạiK-pop
Lượt đăng ký147.000 (tính đến 20/12/2020)
YouTube Silver Play Button 2.svg100.000 lượt đăng ký 2019

Lịch sửSửa đổi

Trước khi ra mắtSửa đổi

  • Juri được chọn làm thực tập sinh thế hệ 12 của AKB48 thông qua một buổi thử giọng vào năm 2011. Cô được giới thiệu với công chúng thông qua AKB48 Team 4 vào tháng 3 năm 2012. Lần xuất hiện trên truyền hình đầu tiên của cô tại Hàn Quốc là trong chương trình truyền hình thực tế Produce 48 vào năm 2018, và đó cũng là lần đầu tiện cô gặp Suyun với Sohee, và Chaewon với Eunbi từ IZ*ONE. Vào tháng 3 năm 2019, Juri đã được xác nhận đã ký hợp đồng với Woollim Entertainment để theo đuổi sự nghiệp tại Hàn Quốc bằng cách ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc nữ mới của công ty.[4] 2 tháng sau, Juri chính thức tốt nghiệp AKB48.[5]
  • Suyun và Sohee được giới thiệu tới công chúng với tư cách là thực tập sinh đại diện của Woollim Entertainment thông qua Produce 48.
  • Dahyun từng là thực tập sinh của SM Entertainment.

Vào ngày 22 tháng 7 năm 2019, Woollim Entertainment đã phát hành một clip chuyển động về logo của Rocket Punch và có suy đoán rằng đó sẽ là một nhóm nhạc nữ mới. Woollim Entertainment sau đó đã xác nhận nó với một concept film được phát hành vào ngày 23 tháng 7, bao gồm sáu thành viên.[6] Rocket Punch trở thành nhóm nhạc nữ thứ hai của Woollim Entertainment kể từ khi Lovelyz ra mắt vào 2014.[7]

2019: Ra mắt với Pink PunchSửa đổi

EP Pink Punch đầu tay của Rocket Punch được phát hành vào ngày 7 tháng 8 năm 2019, với "Bim Bam Bum" là bài hát chủ đề.[8] Một buổi debut showcase đã được tổ chức tại Yes24 Live Hall ở Seoul, Hàn Quốc, sau khi họ phát hành EP đã bán được hơn 18000 bản.[9][10] Nhóm đã tổ chức buổi biểu diễn đầu tiên tại Nhật Bản thông qua GirlsAward 2019 Autumn/Winter.[11]

2020: Trở lại với Red PunchBlue punchSửa đổi

Nhóm đã trở lại vào ngày 10 tháng 2 năm 2020 với EP thứ hai Red Punch và bài hát chủ đề "Bouncy".[12][13][14][15] Album này đã được bán ra hơn 12000 bản.

Nhóm đã trở lại vào ngày 4 tháng 8 năm 2020 với EP thứ 3 Blue Punch và bài hát chủ đề "Juicy" với lượng album tieu thụ hơn 23.000 bản, trở thành album bán được nhiều nhất từ khi debut.

2021 – nay: Ring Ring và ra mắt tại Nhật BảnSửa đổi

Vào ngày 17 tháng 5, Rocket Punch đã phát hành album đơn đầu tiên Ring Ring, và đĩa đơn chủ đạo cùng tên.[16][17]

Vào ngày 24 tháng 5, Woollim Entertainment thông báo rằng Rocket Punch sẽ ra mắt tại Nhật Bản dưới sự dẫn dắt của công ty Yoshimoto Kogyo.[18] Mini album đầu tay của Rocket Punch tại Nhật Bản "Bubble Up!" sẽ ra mắt vào tháng 8 năm 2021.

Thành viênSửa đổi

Chú thích: Thành viên được In đậm là nhóm trưởng.

Danh sách thành viên của Rocket Punch
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Vị Trí Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Juri 쥬리 ジュリ Takahashi Juri 타카하시 쥬리 たかはしじゅり 高橋朱里 Cao Kiều Chu Lí 3 tháng 10, 1997 (24 tuổi)   Ibaraki,Nhật Bản Bản mẫu:Vị trí
Yeonhee 연희 ヨンヒ Kim Yeon-hee 김연희 キム・ヨンヒ 金蓮熙 Kim Nghiên Hy 6 tháng 12, 2000 (21 tuổi)   Gwangju,Hàn Quốc Bản mẫu:Vị trí   Hàn Quốc
Suyun 수윤 スユン Kim Su-yun 김수윤 キム・スユン 金秀潤 Kim Tú Duẫn 17 tháng 3, 2001 (21 tuổi)   Seoul,Hàn Quốc Bản mẫu:Vị trí
Yunkyoung 윤경 ユンギョン Seo Yun-kyoung 서윤경 ソ・ユンギョン 徐胤卿 Từ Duẫn Quỳnh 1 tháng 11, 2001 (20 tuổi)  Gwangju,Hàn

Quốc

Bản mẫu:Vị trí
Sohee 소희 ソヒ Kim So-hee 김소희 キム・ソヒ 金素嬉 Kim Tố Hy 14 tháng 8, 2003 (18 tuổi)  Gimpo,Gyeonggi, Hàn Quốc Bản mẫu:Vị trí
Dahyun 다현 ダヒョン Jeong Da-hyun 정다현 チョン・ダヒョン 鄭多玹 Trịnh Dạ Hiền 29 tháng 4, 2005 (17 tuổi)   Seongnam,Gyeonggi,Hàn Quốc

|Bản mẫu:Vị trí

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Mini-albumSửa đổi

Danh sách các mini album, với các thứ hạng trên bảng xếp hạng và doanh số
Tựa đề Chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh thu album bán chạy
KOR
[19]
JPN
[20]
Pink Punch 6
Red Punch
  • Xuất bản: 10 tháng 2, 2020 (KOR)
  • Nhãn đĩa: Woollim Entertainment
  • Định dạng: CD, digital download, streaming
4
Blue Punch
  • Xuất bản: 4 tháng 8, 2020 (KOR)
  • Nhãn đĩa: Woollim Entertainment
  • Định dạng: CD, digital download, streaming
6
Bubble Up!
  • Xuất bản: 4 tháng 8, 2021 (JPN)
  • Nhãn đĩa: Yoshimoto Kogyo
  • Định dạng: CD, digital download, streaming
Thứ tự bài hát
  1. "Bubble Up!"
  2. "Overture"
  3. "Jolly Jolly"
  4. "Summer Days"
  5. "Let's Dance"
  6. "Bim Bam Bum" (Japanese Ver.)
CTB

Album phòng thuSửa đổi

Danh sách các album phòng thu, với các thứ hạng trên bảng xếp hạng và doanh số
Tựa đề Chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh thu album bán chạy
KOR
[19]
Ring Ring
  • Xuất bản: 17 tháng 5, 2021
  • Nhãn đĩa: Woollim Entertainment
  • Định dạng: CD, digital download, streaming
Thứ tự bài hát
  1. "Ring Ring"
  2. "I Want U Bad"
  3. "Ride"
14

Đĩa đơnSửa đổi

Thứ tự đĩa đơn Năm phát hành Thứ hạng cao nhất Album
KOR
[25]
KOR
Hot

[26]
US
World

[27]
"Bim Bam Bum" (빔밤붐) 2019 [A] Pink Punch
"Bouncy" 2020 [B] 97 Red Punch
"Juicy" [C] Blue Punch
"Ring Ring" 2021 [D] 20 Ring Ring
"—" biểu thị các mục không có biểu đồ hoặc chưa phát hành.

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Mnet Asian Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2019 Rocket Punch Artist of the Year Đề cử
Best New Female Artist Đề cử
Worldwide Fans' Choice Top 10 Đề cử
2019 Qoo10 Favorite Female Artist Đề cử

Seoul Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2020 Rocket Punch New Artist Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử

Korea Culture & Entertainment AwardsSửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2020 Rocket Punch Female K-Pop Artist Award Đoạt giải

Liên kết ngoàiSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ "Bim Bam Bum" did not enter the Gaon Digital Chart, but debuted and peaked at number 95 on the component Download Chart.[28]
  2. ^ "Bouncy" did not enter the Gaon Digital Chart, but debuted and peaked at number 88 on the component Download Chart.[29]
  3. ^ "Juicy" did not enter the Gaon Digital Chart, but debuted and peaked at number 126 on the component Download Chart.[30]
  4. ^ "Ring Ring" did not enter the Gaon Digital Chart, but debuted and peaked at number 18 on the component Download Chart.[31]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Rocket Punch Concept Film
  2. ^ Rocket Punch (로켓펀치) Shooting Teaser
  3. ^ (tiếng Triều Tiên) 이정범 기자 - [단독] '쥬리부터 소희까지'…로켓펀치, 8월 7일 전격 데뷔
  4. ^ (tiếng Triều Tiên) '프듀48' 다카하시 쥬리, 울림엔터와 계약…걸그룹 데뷔 예정 [공식입장]
  5. ^ “Takahashi Juri Bids Farewell to AKB48 as She Prepares for Korean Debut with Woollim Entertainment”.
  6. ^ (tiếng Triều Tiên) 울림 새 걸그룹 '로켓펀치', 데뷔 초읽기
  7. ^ “Nhóm nhạc nữ tân binh Rocket Punch chính thức ra mắt công chúng với 6 thành viên cực phẩm”.
  8. ^ (tiếng Triều Tiên) 2019 하반기 최대 기대주’ 로켓펀치, 7일 정식 데뷔
  9. ^ (tiếng Triều Tiên) [포토;뷰] 로켓펀치 러블리즈 여동생 그룹 데뷔
  10. ^ (tiếng Triều Tiên) [N현장] 로켓펀치 "울림 새 걸그룹 부담? 러블리즈 응원 덕 자신감"
  11. ^ “【GirlsAward】ガールズグループRocket Punch、堂々パフォーマンス 元AKB48高橋朱里が所属”. Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 28 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2020.
  12. ^ (tiếng Triều Tiên) 로켓펀치, 2월10일 컴백 확정...‘레드 펀치(RED PUNCH)’ 컴백 이미지 기습 공개
  13. ^ (tiếng Triều Tiên) 로켓펀치, 2월 10일 컴백…새 앨범 티저 공개 [공식]
  14. ^ (tiếng Triều Tiên) 로켓펀치, 두 번째 미니앨범 '레드 펀치(RED PUNCH)' 오늘(10일) 발매
  15. ^ “Rocket Punch ra mắt single "BOUNCY".
  16. ^ Park, Seo-hyeon (ngày 4 tháng 5 năm 2021). 로켓펀치, 17일 컴백 확정..앨범명 'Ring Ring'으로 레트로 무드 기 [Rocket Punch will be back on the 17th. Look forward to the retro mood with the album's name 'Ring Ring'.]. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2021.
  17. ^ Park, Seo-yeon (ngày 17 tháng 5 năm 2021). 로켓펀치, 오늘(17일) 첫 싱글 'Ring Ring' 발매..올여름 뉴트로 열풍 예고 [Rocket Punch released their first single, "Ring Ring," today. Newtro fever this summer.]. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2021.
  18. ^ Lee, Deok-haeng (ngày 24 tháng 5 năm 2021). 로켓펀치, 일본 정식 데뷔 확정…"일정 추후 공개" [공식] [Rocket Punch confirms its official Japanese debut... "Schedule to be released later"]. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
  19. ^ a b “Gaon Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association.
  20. ^ Oricon Albums Chart:
  21. ^ 2019년 09월 Album Chart [September 2019 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019.
  22. ^ 2020년 02월 Album Chart [February 2020 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.
  23. ^ 2020년 09월 Album Chart [September 2020 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
  24. ^ 2021년 05월 Album Chart [May 2021 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2021.
  25. ^ Peak Gaon Chart Digital Chart Ranking
  26. ^ “Billboard Korea K-Pop 100”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  27. ^ “World Digital Song Sales”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
  28. ^ 2019년 32주차 Download Chart [Week 32 of 2019 Download Chart]. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2019.
  29. ^ 2020년 07주차 Download Chart [Week 07 of 2020 Download Chart]. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.
  30. ^ 2020년 32주차 Download Chart [Week 32 of 2020 Download Chart]. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2020.
  31. ^ 2021년 21주차 Download Chart [Week 21 of 2021 Download Chart]. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.