Sân vận động Quốc gia, Warszawa

PGE Narodowy (tên chính thức kể từ năm 2015) hoặc Sân vận động Quốc gia (tiếng Anh: National Stadium, Warsaw, tiếng Ba Lan: Stadion Narodowy, [ˈstadjɔn narɔˈdɔvɨ]) là một sân vận động bóng đá có thể thu mở mái che ở thủ đô Warsaw, Ba Lan. Nó được sử dụng chủ yếu cho các trận đấu bóng đá và nó là sân nhà của đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan.

Sân vận động Quốc gia Warsaw
Stadion Narodowy w Warszawie
National Stadium, Warsaw logo.png
National Stadium Warsaw aerial view 2.jpg
Tên đầy đủPGE Narodowy
Vị tríal. Zieleniecka 1, Warsaw, Ba Lan[1]
Tọa độ52°14′22″B 21°02′44″Đ / 52,23944°B 21,04556°Đ / 52.23944; 21.04556Tọa độ: 52°14′22″B 21°02′44″Đ / 52,23944°B 21,04556°Đ / 52.23944; 21.04556
Giao thông công cộngM2-20px.svg Sân vận động Narodowy
PKP.svg Sân vận động Warszawa
Chủ sở hữuBang Treasury
Nhà điều hànhPL.2012+
Số phòng điều hành69
Sức chứa58.580 (chính thức)
56.826 (sức chứa UEFA)[2]
72.900 (buổi hòa nhạc)
Kỷ lục khán giả61.500[3][4]
Giải vô địch bóng chuyền nam thế giới 2014
Ba Lan 3–0 Serbia, 30 tháng 8, 2014 (2014-08-30)
Kích thước sân105 x 68 m
Mặt sânCỏ
Công trình xây dựng
Khởi công2008
Được xây dựng2008–2011
Khánh thành29 tháng 1 năm 2012
Chi phí xây dựng1.91 tỷ PLN
(≈0.43 tỷ Euro)
Kiến trúc sưconsortium: JSK Architekci [leader], gmp - Architects von Gerkan, Marg and Partners, sbp[5]
Quản lý dự ánMarkus Pfisterer
Martin Hakiel
Martin Glass
Mariusz Rutz
Zbigniew Pszczulny
Marcin Chruslinski
Kỹ sư kết cấuSchlaich Bergermann & Partner
Người thuê sân
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan
Trang web
Trang web chính thức

Sân vận động mới này có sức chứa 58.580 chỗ ngồi, làm cho sân trở thành sân vận động bóng đá lớn nhất ở Ba Lan. Việc xây dựng sân được khởi công vào năm 2008 và hoàn thành vào tháng 11 năm 2011. Nó nằm trên địa điểm của Sân vận động kỷ niệm 10 năm trước đây, trên Aleja Zieleniecka ở quận Praga Południe, gần trung tâm thành phố. Sân vận động có kiến trúc độc đáo với mái làm bằng nhựa PVC, có thể thu vào mở ra nhờ một kết cấu hình tổ chim, giữa là một cột trụ, treo lơ lửng trên trung tâm của sân.[6] Mái vòm có thể thu lại này tương tự như ở sân vận động BC PlaceVancouver, British Columbia, Canada và sân vận động Commerzbank-ArenaFrankfurt, Hesse, Đức. Sân vận động này cũng rất giống với Arena NaționalăBucharest về tuổi tác, sức chứa và mái che.

Sân vận động Quốc gia đã tổ chức trận đấu khai mạc (một trận đấu vòng bảng), 2 trận đấu vòng bảng, một trận tứ kết, và bán kết Euro 2012, do Ba Lan và Ukraina đồng tổ chức.

Sân vận động được trang bị một sân nóng, sân tập, ánh sáng mặt tiền và bãi đậu xe ngầm. Đây là một địa điểm đa năng có thể tổ chức các sự kiện thể thao, buổi hòa nhạc, sự kiện văn hóa và hội nghị. Lễ khai mạc sân vận động chính thức diễn ra vào ngày 19 tháng 1 năm 2012 và trận đấu bóng đá đầu tiên được diễn ra vào ngày 29 tháng 2 năm 2012. Trận đấu giữa đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lanđội tuyển Bồ Đào Nha đã kết thúc với tỷ số hòa 0–0.[7]

Sân vận động đã tổ chức trận chung kết UEFA Europa League 2014–15.

Sự kiệnSửa đổi

Các trận đấu của đội tuyển bóng đá quốc gia Ba LanSửa đổi

Vào ngày 29 tháng 2 năm 2012, 100 ngày trước khi khai mạc giải đấu Euro 2012, đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan đã tổ chức trận khai mạc với đội tuyển Bồ Đào Nha và kết thúc với trận hòa không bàn thắng.

Thứ tự Giải đấu Ngày Đối thủ Kết quả Vòng Cầu thủ ghi bàn cho Ba Lan
1 Giao hữu 29 tháng 2 năm 2012   Bồ Đào Nha 0–0 53.179 –––
2 Euro 2012 8 tháng 6 năm 2012   Hy Lạp 1–1 56.070 Robert Lewandowski
3 Euro 2012 12 tháng 6 năm 2012   Nga 1–1 55.920 Jakub Błaszczykowski
4 Giao hữu 12 tháng 10 năm 2012   Nam Phi 1–0 42.026 Marcin Komorowski
5 Vòng loại World Cup 2014 17 tháng 10 năm 2012   Anh 1–1 47.300 Kamil Glik
6 Vòng loại World Cup 2014 22 tháng 3 năm 2013   Ukraina 1–3 55.565 Łukasz Piszczek
7 Vòng loại World Cup 2014 26 tháng 3 năm 2013   San Marino 5–0 43.008 2 x Robert Lewandowski, Łukasz Piszczek, Łukasz Teodorczyk, Jakub Kosecki
8 Vòng loại World Cup 2014 6 tháng 9 năm 2013   Montenegro 1–1 45.652 Robert Lewandowski
9 Giao hữu 5 tháng 3 năm 2014   Scotland 0–1 41.652 –––
10 Vòng loại Euro 2016 11 tháng 10 năm 2014   Đức 2–0 56.934 Arkadiusz Milik, Sebastian Mila
11 Vòng loại Euro 2016 14 tháng 10 năm 2014   Scotland 2–2 55.197 Krzysztof Mączyński, Arkadiusz Milik
12 Vòng loại Euro 2016 13 tháng 6 năm 2015   Gruzia 4–0 56.512 3 x Robert Lewandowski, Arkadiusz Milik
13 Vòng loại Euro 2016 7 tháng 9 năm 2015   Gibraltar 8–1 27.763 2 x Kamil Grosicki, 2 x Robert Lewandowski, 2 x Arkadiusz Milik, Jakub Błaszczykowski, Bartosz Kapustka
14 Vòng loại Euro 2016 11 tháng 10 năm 2015   Cộng hòa Ireland 2–1 57.497 Grzegorz Krychowiak, Robert Lewandowski
15 Giao hữu 13 tháng 11 năm 2015   Iceland 4–2 56.207 2 x Robert Lewandowski, Kamil Grosicki, Bartosz Kapustka
16 Vòng loại World Cup 2018 8 tháng 10 năm 2016   Đan Mạch 3–2 56.811 3 x Robert Lewandowski
17 Vòng loại World Cup 2018 11 tháng 10 năm 2016   Armenia 2–1 44.786 Hrayr Mkoyan (o.g.), Robert Lewandowski
18 Vòng loại World Cup 2018 10 tháng 6 năm 2017   România 3–1 57.128 3 x Robert Lewandowski
19 Vòng loại World Cup 2018 4 tháng 9 năm 2017   Kazakhstan 3–0 56.963 Arkadiusz Milik, Kamil Glik, Robert Lewandowski
20 Vòng loại World Cup 2018 8 tháng 10 năm 2017   Montenegro 4–2 57.538 Krzysztof Mączyński, Kamil Grosicki, Robert Lewandowski, Filip Stojković (o.g.)
21 Giao hữu 10 tháng 11 năm 2017   Uruguay 0–0 56.147
22 Giao hữu 12 tháng 6 năm 2018   Litva 4–0 57.211 2 x Robert Lewandowski, Dawid Kownacki, Jakub Błaszczykowski
23 Vòng loại Euro 2020 24 tháng 3 năm 2019   Latvia 2–0 51.112 Robert Lewandowski, Kamil Glik
24 Vòng loại Euro 2020 10 tháng 6 năm 2019   Israel 4–0 57.229 Krzysztof Piątek, Robert Lewandowski, Kamil Grosicki, Damian Kądzior
25 Vòng loại Euro 2020 9 tháng 9 năm 2019   Áo 0–0 56.788 –––
26 Vòng loại Euro 2020 13 tháng 10 năm 2019   Bắc Macedonia 2–0 52.894 Przemysław Frankowski, Arkadiusz Milik
27 Vòng loại Euro 2020 19 tháng 11 năm 2019   Slovenia 3–2 53.946 Sebastian Szymański, Robert Lewandowski, Jacek Góralski

Các trận đấu tại Euro 2012Sửa đổi

Sân vận động là một trong những địa điểm tổ chức Euro 2012 do Ba Lan và Ukraine đồng tổ chức. Ba trận đấu bảng A, một trận tứ kết và một trận bán kết đã được tổ chức ở đó (đối với các trận đấu khác trong bảng đó được chơi tại sân vận động Wrocław).

Các trận đấu sau đây đã được tổ chức tại sân vận động trong Euro 2012:

 
Bên trong Sân vận động Quốc gia trước trận bán kết Euro 2012 giữa ĐứcÝ vào ngày 28 tháng 6 năm 2012
Ngày Thời gian (CEST) Đội #1 Kết quả Đội #2 Vòng Cầu thủ ghi bàn Khán giả
8 tháng 6 năm 2012 18:00   Ba Lan 1–1   Hy Lạp Bảng A Robert Lewandowski 17'
Dimitris Salpingidis 51'
56.070
12 tháng 6 năm 2012 20:45   Ba Lan 1–1   Nga Bảng A Alan Dzagoev 37'
Jakub Błaszczykowski 57'
55.920
16 tháng 6 năm 2012 20:45   Hy Lạp 1–0   Nga Bảng A Giorgos Karagounis 45+2' 55.614
21 tháng 6 năm 2012 20:45   Cộng hòa Séc 0–1   Bồ Đào Nha Tứ kết Cristiano Ronaldo 79' 55.590
28 tháng 6 năm 2012 20:45   Đức 1–2   Ý Bán kết Mario Balotelli 20',36'
Mesut Özil 90'+2 (p.đ.)
55.540

Buổi hòa nhạcSửa đổi

Các buổi hòa nhạc tại Sân vận động Quốc gia Warszawa
Ngày Nghệ sĩ Tour Khán giả
1 tháng 8 năm 2012 Madonna The MDNA Tour 38.699
19 tháng 9 năm 2012 Coldplay Mylo Xyloto Tour 40.492
25–26 tháng 5 năm 2013 Beyoncé
Basement Jaxx
Fatboy Slim
Cypress Hill
The Offspring
Tinie Tempah
The Mrs. Carter Show World Tour
Orange Warsaw Festival
49.034
22 tháng 6 năm 2013 Paul McCartney Out There! Tour 29.000+[8][9]
25 tháng 7 năm 2013 Depeche Mode The Delta Machine Tour 53.181
20 tháng 8 năm 2013 Roger Waters The Wall Live 32.549
13–15 tháng 6 năm 2014 Kings of Leon
Queens of the Stone Age
Florence and the Machine
David Guetta
Kasabian
Snoop Dogg
OutKast
Timbaland
Bring Me the Horizon
Pixies
Hurts
The Wombats
French Films
The Pretty Reckless
Chase & Status DJ Set & MC Rage
I Am Giant
Orange Warsaw Festival
11 tháng 7 năm 2014 Metallica
Alice in Chains
Anthrax
Kvelertak
Sonisphere Festival
25 tháng 7 năm 2015 AC/DC Rock or Bust World Tour 48.000
22 tháng 8 năm 2015 Violetta Violetta Live
5 tháng 8 năm 2016 Rihanna Anti World Tour
18 tháng 6 năm 2017 Coldplay A Head Full of Dreams Tour 57.615
23 tháng 7 năm 2017 Depeche Mode Global Spirit Tour 54.659
30 tháng 6 năm 2018 Beyoncé
Jay-Z
On The Run II Tour 53.500
8 tháng 7 năm 2018 The Rolling Stones No Filter Tour 52.355
11–12 tháng 8 năm 2018 Ed Sheeran ÷ Tour 104.836
26 tháng 6 năm 2019 Phil Collins Not Dead Yet Tour TBA
12 tháng 7 năm 2019 Bon Jovi This House Is Not For Sale Tour TBA
20 tháng 7 năm 2019 Pink Beautiful Trauma World Tour 46.964
5 tháng 7 năm 2020 Iron Maiden Legacy of the Beast World Tour TBA
Toàn cảnh bên trong sân vận động

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “National Stadium, UEFA 2012, Poland” (bằng tiếng Ba Lan). UEFA. 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ “National Stadium Warsaw”. UEFA. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2012. 
  3. ^ “A great spectacle and records at the National Stadium!”. stadionnarodowy.org.pl. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ “Poland beats Serbia in volleyball championship opener”. http://www.thenews.pl. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2014. 
  5. ^ Narodowe Centrum Sportu about the stadium Lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012, tại Wayback Machine.
  6. ^ “Euro 2012: Venue guide for European Championship finals”. BBC. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2011. 
  7. ^ “Poland mark Warsaw milestone with Portugal draw”. UEFA.com. 29 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012. 
  8. ^ Kamiński, Łukasz (23 tháng 6 năm 2013). “McCartney na Narodowym "kapitalny". Opinie fanów [WIDEO]”. Gazeta.pl. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2013. 
  9. ^ Siwiński, Konrad (23 tháng 6 năm 2013). “Paul McCartney, Warszawa, Stadion Narodowy, 22.06.2013”. artrock.pl. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2013. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Tiền nhiệm:
Sân vận động Juventus
Turin
UEFA Europa League
Địa điểm trận chung kết

2015
Kế nhiệm:
St. Jakob-Park
Basel

Bản mẫu:List of retractable-roof stadiums in Europe