Mở trình đơn chính

Số điện thoại ở Đài Loan

bài viết danh sách Wikimedia

Số điện thoại ở Đài Loan sử dụng hệ thống mã vùng từ 02 đến 08. Các số theo mã vùng chỉ định nhà khai thác mạng (Chunghwa Telecom và các đối thủ cạnh tranh). Số điện thoại di động bắt đầu bằng 09' và mã quay số quốc tế để gọi đến Đài Loan là 886.

Mã điện thoại Đài Loan
Vị trí
Quốc giaĐài Loan
Châu lụcChâu Á
RegulatorNCC
Loạimở
Mã truy cập
Mã số điện thoại quốc tế+886
Danh sách tiền tố gọi quốc tế002, 005, 006, 007, 009, 019, 9002, 9005, 9006, 9007, 9009
Trunk prefix0

Mã vùngSửa đổi

Nguồn:[1]

Số khẩn cấp ở Đài Loan là 110 (cảnh sát) và 119 (dịch vụ cứu hỏa và cứu thương).

Khi thực hiện cuộc gọi đường dài giữa các khu vực từ Đài Loan, cần có tiền tố đường dài "0". Nếu các cuộc gọi được thực hiện từ trong cùng một mã vùng, thì mã vùng không cần được đưa vào. Các cuộc gọi giữa các khu vực được định nghĩa là các cuộc gọi điện thoại đường dài ngay cả khi hai số có cùng một tiền tố.

Nếu các cuộc gọi được thực hiện từ bên ngoài Đài Loan, "0" của tiền tố mã vùng sẽ bị bỏ qua.

Bảng mã vùng sau đây bao gồm tiền tố "0" này. Chính phủ dự trữ mã 1 cho Nam Kinh, thủ đô của Trung Hoa Dân quốc theo hiến pháp, mà nó không thực sự kiểm soát.

Mã vùng Vùng[2] Phân khu Chữ số Ghi chú
02
Đài Bắc Đài Bắc, Tân Bắc, Cơ Long 8 Các số bắt đầu bằng 2,3 và 8 được gán cho Viễn thông Chunghwa (ILEC - nhà khai thác chính), Phạm vi số bắt đầu bằng 4, 5, 6 và 7 là các nhà khai thác mạng cố định cạnh tranh, như Mạng cố định Đài Loan (TFN), Mới Century InfoComm LTD (NCIC) và Asia Pacific Telecom (APT), vì Chunghwa Telecom không còn giữ độc quyền trong khu vực thị trường này.
03
Đào Viên Đào Viên 7 bắt đầu bằng 2 * (nhỏ), 3 (huyện Đào Viên), 4 * (Trung Lịch)

Các số bắt đầu với phạm vi 21, 22, 28 được gán cho (CHT), Số bắt đầu bằng 25 (APT), 26 (TFN) và 27 (NCIC) thuộc về các nhà khai thác địa phương cạnh tranh.

Tất cả các số bắt đầu bằng 3 thuộc về Chunghwa Telecom, vì CHT giữ độc quyền ở quận Đào Viên.

Các số bắt đầu bằng 4 được gán cho Chunghwa Telecom ngoại trừ các phạm vi 405 (APT), 406 (TFN) và 449 (NCIC).

03
Tân Trúc Tân Trúc, Tân Trúc 7 bắt đầu bằng 5 (chính), 6 * (nhỏ)

Các số bắt đầu bằng 6 được gán cho CHT ngoại trừ 60 (APT), 61 (TFN), 62 (NCIC).

03
Hoa Liên Hoa Liên 7 bắt đầu bằng 8 *

Số phạm vi bắt đầu bằng 800, 805 và 890 lần lượt thuộc về APT, TFN và NCIC.

Tất cả các số khác bắt đầu bằng 8 được gán cho nhà khai thác cố định thống trị (Chunghwa Telecom).

03
Nghi Lan Nghi Lan 7 bắt đầu bằng 9

Tất cả các phạm vi số được gán cho Chunghwa Telecom ngoại trừ các số bắt đầu bằng 900 (APT), 905-906 (TFN), 910 (NCIC).

037
Miêu Lật Miêu Lật 6
04
Đài Trung Đài Trung 8 bắt đầu bằng 22-24 & 270 (thành thị), 25 (Phong Nguyên, kể cả Trác Lan), 26 (Đại GiápSa Lộc), 3 (nhỏ)
04
Chương Hóa Chương Hóa 7 bắt đầu bằng 7 (Chương Hóa), 8 (Viên Lâm)
049
Nam Đầu Nam Đầu 7 bắt đầu bằng 2, kể cả Phân Viên, Chương Hóa, 5-7 (nhỏ)
05
Gia Nghĩa Gia Nghĩa, Gia Nghĩa 7 bắt đầu bằng 2 (Gia Nghĩa và Dân Hùng), 3 (Đông Thạch)
05
Vân Lâm Vân Lâm 7 bắt đầu bằng 5 (Đấu Lục), 6 (Hổ Vĩ), 7 (Bắc Cảng)
06
Đài Nam Đài Nam 7 bắt đầu bằng 2 & 3 (thành thị), 5 (Tân HóaThiện Hóa), 6 (Tân Doanh), 7 (Giai Lý)
06
Bành Hò Bành Hồ 7 bắt đầu bằng 9
07
Cao Hùng Cao Hùng 7 kể cả Quần đảo Đông SaQuần đảo Trường Sa

(Lưu ý: Tiền tố 070 được sử dụng cho các dịch vụ điện thoại VOIP, các số này có 8 chữ số thay vì 7).

08
Bình Đông Bình Đông 7 bắt đầu bằng 7 (Bình ĐôngTriều Châu, 8 (Đông CảngHằng Xuân)
082
Kim Môn Kim Môn 6 chủ yếu bắt đầu bằng 3
0826
Ô Khâu Ô Khâu 5 bắt đầu bằng 6
0836
Mã Tổ Liên Giang 5 bắt đầu bằng 2 (Nam Can), 5(Bắc Can), 7 (Đông Dẫn), 8 (Cử Quang)
089
Đài Đông Đài Đông 6

Điện thoại di độngSửa đổi

Số điện thoại di động Đài Loan luôn bắt đầu bằng 09 sau 8 chữ số (ví dụ: 0918909875). Số 0 bị bỏ qua khi gọi số điện thoại di động Đài Loan từ bên ngoài Đài Loan (ví dụ: +886 970699044). Nếu gọi điện thoại cố định trong Đài Loan từ điện thoại di động Đài Loan địa phương, phải bao gồm tiền tố mã vùng 0 (ví dụ 0 + mã vùng + số điện thoại cố định 8 chữ số).

Tiền tố: (09) XXXX-XXXX

Điện thoại di động 090-098 (phạm vi 090 chủ yếu được sử dụng cho các dịch vụ dữ liệu không dây, M2M).

Tỷ lệ miễn phí và phí bảo hiểmSửa đổi

Số điện thoại miễn phí bắt đầu bằng tiền tố 0800[3].

Các số trong tiền tố 020x được sử dụng cho các dịch vụ giá trị gia tăng[4]:

Mục đích phục vụ
0201 Dịch vụ bỏ phiếu
0203 Thông báo hàng loạt
0204 Số tỷ lệ phí bảo hiểm

Mã số điện thoại quốc tếSửa đổi

Mã số điện thoại quốc tế được Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) gán cho các quốc gia thành viên và các cơ quan phụ thuộc của họ. Tuy nhiên, do Đài Loan không phải là quốc gia thành viên của ITU, nên nó phải được cấp mã 886 không chính thức, với ITU liệt kê mã là 'dành riêng' cho đến năm 2006.[5] Cho đến cuối những năm 1970, Đài Loan đã sử dụng mã 866, nhưng mã 86 được gán lại cho Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc phù hợp với tư cách thành viên chính thức của ITU, buộc Đài Loan phải sử dụng một mã khác cho các quốc gia muốn duy trì kết nối quay số trực tiếp.[6]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The assignment of number prefixes by Fixed-Line telephone operators.(In Chinese language only).” (PDF). National Communications Commission of Taiwan. 
  2. ^ Chunghwa Telecom
  3. ^ “Chunghwa Telecom |”. www.cht.com.tw (bằng tiếng zh-tw). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2018. 
  4. ^ “Chunghwa Telecom |”. www.cht.com.tw (bằng tiếng zh-tw). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2018. 
  5. ^ ITU Operational Bulletin, No. 870 – 4
  6. ^ The story of Taiwan's calling code, Taipei Times, 5 October 2010

Liên kết ngoàiSửa đổi