Mở trình đơn chính

Sở (楚) hay còn gọi là Mã Sở (馬楚) dựa theo họ của nhà cầm quyền, là một nước ở phía nam Trung Quốc trong thời Ngũ đại Thập quốc (907-960). Nước này tồn tại từ năm 907 đến năm 951.

Sở

907–951
Thời nhà Hậu Lương (907-923)   Sở (楚)   Bột Hải Quốc (渤海國)   Yên (燕)   Tấn (晉), tiền thân của nhà Hậu Đường   Triệu (趙)   Kỳ (岐)   Nhà Hậu Lương (後梁)   Tiền Thục (前蜀)   Ngô (吳)   Ngô Việt (吳越)   Mân (閩)   Đại Trường Hòa (大長和)   Nam Hán (南漢)   Tĩnh Hải quân tiết độ sứ (靜海軍節度使)
Thủ đôTrường Sa
Ngôn ngữTiếng Trung Trung cổ
Chính quyềnQuân chủ
Hoàng tử/Vua 
• 907-930
Mã Ân
• 950-951
Mã Hy Ngạc
Thời kỳ lịch sửNgũ đại Thập quốc
• Xưng vương
907 907
• thành lập Vương quốc
927
• Nam Đường tiêu diệt
951 951
Tiền tệLụa, tiền (sắt)
Tiền thân
Kế tục
nhà Đường
Nam Đường

Thành lậpSửa đổi

Mã Ân được nhà Đường phong làm Tiết độ sứ Hồ Nam năm 896 sau cuộc chiến chống lại Dương Hành Mật - thủ lĩnh Hoài Nam. Sau khi nhà Đường mất (907), ông tự xưng Sở Vương.

Năm 927, Mã Ân được nhà Hậu Đường phong Sở Vũ Mục Vương.

Nước Sở đương thời chỉ xưng vương và về mặt danh nghĩa vẫn thần phục Ngũ Đại ở Trung Nguyên nên thường dùng niên hiệu của các vua Ngũ đại mà không đặt niên hiệu riêng như vua một số nước như Ngô, Thục hay Nam Hán.

Phạm vi lãnh thổSửa đổi

Kinh đô Sở đóng tại Trường Sa (Đàm Châu 潭州).[1] Lãnh thổ Hồ Nam và đông bắc Quảng Tây ngày nay trong thời này thuộc Sở.

Nước Sở đương thời phía đông giáp với Ngô rồi sau này là Nam Đường, phía nam giáp với Nam Hán, phía bắc giáp với Nam Bình.

Kinh tếSửa đổi

Thời Ngũ Đại, Sở là quốc gia tương đối hoà bình và thịnh vượng, xuất khẩu ngựa, lụa và chè. Lụa thường được dùng như tiền, nhất là khi tiền đúc không được chấp nhận trong các cộng đồng bên ngoài chấp nhận. Thuế đánh vào nông dân và thương nhân tương đối thấp.

Bị thôn tínhSửa đổi

Sau cái chết của Mã Ân, việc tranh chấp quyền lực trong nội tộc họ Mã dẫn tới sự sụp đổ của nước Sở. Nước Nam Đường thừa thắng sau khi diệt được nước Mân đã mang quân sang chinh phục Sở năm 951. Gia tộc họ Mã bị bắt đưa về Kinh đô Nam Đường Kim Lăng.

Các vuaSửa đổi

Các vua nước Sở (Thập quốc) 907-951
Miếu hiệu Thuỵ hiệu Tên riêng Thời gian cai trị Niên hiệu
Không có Vũ Mục Vương 武穆王 Mã Ân 馬殷 907-930 Không có
Không có Hoành Dương Vương 衡陽王 Mã Hy Thanh 馬希聲 930-932 Không có
Không có Văn Chiêu Vương 文昭王 Mã Hy Phạm 馬希範 932-947 Không có
Không có Phế Vương 廢王 Mã Hy Quảng 馬希廣 947-950 Không có
Không có Cung Hiếu Vương 恭孝王 Mã Hy Ngạc 馬希萼 950 Không có
Không có Hậu Chủ 后主 Mã Hy Sùng 馬希崇 950-951 Không có
Mã Ân
852-907-930
Mã Hy Thanh
898-930-932
Mã Hy Ngạc
?-950-951-?
Mã Hy Phạm
899-932-947
Mã Hy Sùng
?-951-?
Mã Hy Quảng
?-947-950

Chú thíchSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Mote F.W. (1999). Imperial China (900-1800). Nhà in Đại học Harvard. tr. 15. ISBN 0-674-01212-7.  “Chu 楚”. The Ten Kingdoms. Truy cập 12-4.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)