Sự nghiệp điện ảnh của Julia Roberts

Roberts tại buổi công chiếu Money MonsterLiên hoan phim Cannes 2016

Julia Roberts là nữ diễn viên và nhà sản xuất người Mỹ, khởi nghiệp từ bộ phim phát hành video Firehouse (1987).[1] Roberts bứt phá vào năm kế tiếp bằng vai diễn trong bộ phim thiếu niên Mystic Pizza (1988).[2][3][4] Vai phụ trong bộ phim hài chính kịch Steel Magnolias (1989) giúp cô thắng giải Quả cầu vàng cho "Nữ diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất".[5][6] Roberts xuất hiện bên cạnh Richard Gere trong bộ phim lãng mạn hài hước Pretty Woman (1990). Bộ phim ước tính bán ra hơn 42 triệu vé tại khu vực Bắc Mỹ—con số lớn nhất của một bộ phim hài lãng mạn tại Hoa Kỳ, tính đến năm 2014.[7][8] Với vai diễn này, Roberts giành giải Quả cầu vàng cho "Nữ diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất".[6] Năm 1991, cô lộ diện trong phim tâm lý Sleeping with the Enemy và vào vai Tinker Bell trong bộ phim phiêu lưu giả tưởng Hook. Hai năm sau, Roberts nhận vai chính trong bộ phim ly kỳ The Pelican Brief, một phiên bản chuyển thể từ cuốn tiểu thuyết cùng tên của John Grisham. Cuối thập niên 1990, cô tham gia vai chính trong nhiều bộ phim hài lãng mạn, bao gồm My Best Friend's Wedding (1997), Notting Hill (1999) và Runaway Bride (1999).

Năm 2000, Roberts hóa thân vào một nhà hoạt động môi trường cùng tên trong bộ phim tiểu sử của đạo diễn Steven Soderbergh Erin Brockovich. Cô là nữ diễn viên đầu tiên nhận thù lao 20 triệu đô-la Mỹ trong một bộ phim.[9][10] Vai diễn của Roberts mang về giải Oscar cho "Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất", giải BAFTA cho "Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất"giải Quả cầu vàng cho "Nữ diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất".[6][11][12] Năm kế đến, cô xuất hiện trong phim hài lãng mạn America's Sweethearts (2001) và tái hợp với Soderbergh trong bộ phim hài làm lại Ocean's Eleven (2001). Roberts đồng ý diễn xuất trong phim chính kịch Mona Lisa Smile (2003) với thù lao 25 triệu đô-la Mỹ, một kỷ lục cho một nữ diễn viên lúc bấy giờ.[10][13] Tiếp đến, cô lộ diện trong phim hài lãng mạn Closer (2004) và phim tiếp nối của Ocean's Eleven, Ocean's Twelve (2004). Năm 2006, cô lồng tiếng trong hai bộ phim hoạt hình The Ant BullyCharlotte's Web. Roberts đóng trong phim hài kịch đen August: Osage County (2013), giúp cô giành một đề cử Giải Oscar cho "Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất".[9]

Roberts lần đầu xuất hiện trên truyền hình trong loạt phim chính kịch Crime Story năm 1987. Vào năm 1988, cô góp mặt trong loạt phim chính kịch tội phạm Miami Vice và phim truyền hình Baja Oklahoma. Năm 1996, Roberts là nhân vật khách mời trong loạt phim hài kịch tình huống Friends. Vai diễn của cô trong phim hình sự Law & Order năm 1999 mang về một đề cử giải Emmy cho "Diễn viên khách mời phim chính kịch hay nhất".[14] Tính đến 2014, cô là giám đốc sản xuất của loạt phim American Girl. Ba bộ phim đầu tiên ra mắt trên truyền hình, trong khi bộ phim thứ tư, Kit Kittredge: An American Girl công bố tại rạp chiếu vào năm 2008. Năm 2014, Roberts thuyết minh trong một tập phim tài liệu Makers: Women Who Make America và giành một đề cử giải Emmy cho "Nữ diễn viên phụ trong phim ngắn nổi bật" với vai diễn trong phim truyền hình The Normal Heart.[14]

Điện ảnhSửa đổi

 
Roberts trong Liên hoan phim Mỹ ở Deauville năm 1990
 
Roberts vào tháng 5 năm 2002
 
Roberts quảng bá Eat Pray Love tại Paris năm 2010
Tựa đề Năm Vai diễn Ghi chú Chú thích
Firehouse 1987 Babs Không ghi nhận
Phát hành trên video
[1][15][16]
Satisfaction 1988 Daryle Shane [17]
Mystic Pizza 1988 Daisy Arujo [18]
Blood Red 1989 Marisa Collogero Quay năm 1986 [16][19]
Steel Magnolias 1989 Shelby Eatenton Latcherie [20]
Pretty Woman 1990 Vivian Ward [21]
Flatliners 1990 Rachel Mannus [22]
Sleeping with the Enemy 1991 Laura Williams Burney/ Sara Waters [23]
Dying Young 1991 Hilary O'Neil [24]
Hook 1991 Tinker Bell [25]
The Player 1992 Chính cô Khách mời [26][27]
The Pelican Brief 1993 Darby Shaw [28]
I Love Trouble 1994 Sabrina Peterson [29]
Prêt-à-Porter 1994 Anne Eisenhower [30]
Something to Talk About 1995 Grace King Bichon [31]
Mary Reilly 1996 Mary Reilly [32]
Michael Collins 1996 Kitty Kiernan [33]
Everyone Says I Love You 1996 Von [34]
My Best Friend's Wedding 1997 Julianne Potter [35]
Conspiracy Theory 1997 Alice Sutton [36]
Stepmom 1998 Isabel Kelly Cũng là nhà điều hành sản xuất [37]
Notting Hill 1999 Anna Scott [38]
Runaway Bride 1999 Maggie Carpenter [39]
Erin Brockovich 2000 Erin Brockovich [9]
The Mexican 2001 Samantha Barzel [40]
America's Sweethearts 2001 Kiki Harrison [41]
Ocean's Eleven 2001 Tess Ocean [42]
Grand Champion 2002 Jolene [43][44]
Full Frontal 2002 Francesca/Catherine [45]
Confessions of a Dangerous Mind 2002 Patricia Watson [46]
Mona Lisa Smile 2003 Katherine Ann Watson [47]
Tell Them Who You Are 2004 Herself [48]
Closer 2004 Anna Cameron [49]
Ocean's Twelve 2004 Tess Ocean [50]
The Ant Bully 2006 Hova Lồng tiếng [51]
Charlotte's Web 2006 Charlotte the Spider Lồng tiếng [52]
Charlie Wilson's War 2007 Joanne Herring [53]
Fireflies in the Garden 2008 Lisa Taylor [54][55]
Kit Kittredge: An American Girl 2008 Nhà điều hành sản xuất [56]
Duplicity 2009 Claire Stenwick [57]
Valentine's Day 2010 Captain Kate Hazeltine [58]
Eat Pray Love 2010 Elizabeth Gilbert [59]
Jesus Henry Christ 2011 Nhà điều hành sản xuất [60][61]
Love, Wedding, Marriage 2011 Ava's Therapist Lồng tiếng [62][63]
Larry Crowne 2011 Mercedes Tainot [64]
Mirror, Mirror 2012 Queen Clementianna [65]
August: Osage County 2013 Barbara Fordham [9][66]
Secret in Their Eyes 2015 Jess Cobb [67]
Mother's Day 2016 Miranda [68]
Money Monster 2016 Patty Fenn [69]
Wonder   2017 Isabel Pullman Đang sản xuất [70]
Smurfs: The Lost Village   2017 Smurfwillow Đang sản xuất, lồng tiếng [71]
Chú giải
  Phim chưa phát hành

Truyền hìnhSửa đổi

Tựa đề Năm Vai diễn Kênh Ghi chú Chú thích
Crime Story 1987 Tracy NBC Tập: "The Survivor" [72][73]
Miami Vice 1988 Polly Wheeler NBC Tập: "Mirror Image" [74]
Baja Oklahoma 1988 Candy Hutchins HBO Phim truyền hình [75]
Before Your Eyes: Angelie's Secret 1995 Người dẫn chuyện CBS Phim truyền hình [76]
Friends 1996 Susie Moss NBC Tập: "The One After the Superbowl" [77]
Murphy Brown 1998 Chính cô CBS Tập: "Never Can Say Goodbye" [78][79]
Law & Order 1999 Katrina Ludlow NBC Tập: "Empire" [14][78]
Silent Angels: The Rett Syndrome Story 2000 Người dẫn chuyện Discovery Health Channel [80]
Queens Supreme 2003 CBS Nhà điều hành sản xuất
[81]
Freedom: A History of US 2003 Virginia Eyewitness/
Appleton's Journal
PBS 2 tập [82]
Samantha: An American Girl Holiday 2004 The WB Nhà điều hành sản xuất
Phim truyền hình
[83]
Felicity: An American Girl Adventure 2005 The WB Nhà điều hành sản xuất
Phim truyền hình
[84]
Beslan: Three Days In September 2006 Người dẫn chuyện Showtime Phim tài liệu [85]
Molly: An American Girl on the Home Front 2007 Disney Channel Nhà điều hành sản xuất
Phim truyền hình
[86]
Extraordinary Moms 2011 Người giới thiệu OWN Phim tài liệu
Nhà điều hành sản xuất
[87]
Makers: Women Who Make America 2014 Người dẫn chuyện PBS Tập: "Women in Hollywood" [88]
The Normal Heart 2014 Dr. Emma Brookner HBO Phim truyền hình [89]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Spada, James (ngày 27 tháng 2 năm 2004). Julia: Her Life. New York City: St. Martin's Press. tr. 85. ISBN 978-0312285654. 
  2. ^ Boult, Adam (ngày 17 tháng 1 năm 2014). “Julia Roberts: five best moments”. The Guardian (Guardian Media Group). Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  3. ^ “Julia Roberts: More than a Pretty Woman”. BBC News. Ngày 13 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  4. ^ Caro, Mark (ngày 25 tháng 3 năm 1990). “Roberts Is Sitting 'Pretty'. Chicago Tribune (Tony W. Hunter). Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  5. ^ “Winners for 47th Golden Globe Awards With AM – Golden Globes”. Associated Press. Ngày 21 tháng 1 năm 1990. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  6. ^ a ă â “Julia Roberts”. Hollywood Foreign Press Association. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  7. ^ Prince, Rosa (ngày 21 tháng 3 năm 2012). “Richard Gere: Pretty Woman a 'silly romantic comedy'. The Daily Telegraph (Telegraph Media Group). Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  8. ^ “Domestic Gross Adjusted for Ticket Price Inflation”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  9. ^ a ă â b Hoby, Hermione (ngày 21 tháng 1 năm 2014). “Julia Roberts interview for August: Osage County – 'I might actually go to hell for this...'. The Daily Telegraph (Telegraph Media Group). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  10. ^ a ă “Julia Roberts collects $20 million for Erin Brockovich”. The History Channel. Ngày 17 tháng 3 năm 2000. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  11. ^ “Julia Roberts – Actress in a Supporting Role”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  12. ^ “Film in 2001”. British Academy of Film and Television Arts (BAFTA). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  13. ^ Randall, Laura (ngày 19 tháng 12 năm 2003). “Julia Roberts Superstar Actress has wealth, fame - and, finally, a happy home life Roberts speaks...sometimes seriously”. The Philadelphia Inquirer (Robert J. Hall). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  14. ^ a ă â “Julia Roberts”. Academy of Television Arts & Sciences (ATAS). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  15. ^ “Julia Roberts: Life in pictures”. Los Angeles Times (Austin Beutner). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  16. ^ a ă McDonald, Paul (ngày 26 tháng 11 năm 2012). Hollywood Stardom (Google eBook). Chichester: Wiley-Blackwell. ISBN 978-1405179836. 
  17. ^ James, Caryn (ngày 13 tháng 2 năm 1988). “Satisfaction (1988)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger). Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  18. ^ Ebert, Roger (ngày 21 tháng 10 năm 1988). “Mystic Pizza Movie Review & Film Summary (1988)”. Roger Ebert. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  19. ^ “Blood Red (1989)”. Turner Classic Movies. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  20. ^ Ebert, Roger (ngày 17 tháng 11 năm 1989). “Steel Magnolias Movie Review & Film Summary (1989)”. Roger Ebert. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  21. ^ Maslin, Janet (ngày 23 tháng 3 năm 1990). “Pretty Woman (1990)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  22. ^ Kehr, Dave (ngày 10 tháng 8 năm 1990). 'Flatliners' Succeeds With Excess”. Chicago Tribune (Tony W. Hunter). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  23. ^ “Sleeping with the Enemy”. Middle East Broadcasting Center. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  24. ^ Turan, Kenneth (ngày 21 tháng 6 năm 1991). “Movie Reviews: Roberts, Scott Give Life to 'Dying Young'. Los Angeles Times (Austin Beutner). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  25. ^ Ebert, Roger (ngày 11 tháng 12 năm 1991). “Hook Movie Review & Film Summary”. Roger Ebert. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  26. ^ “The Player (1992) – Cast”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  27. ^ O'Hara, Helen; De Semlyen, Phil. “Julia Roberts / Bruce Willis”. Empire (Bauer Media Group). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  28. ^ Lowry, Brian (ngày 12 tháng 12 năm 1993). “Review: 'The Pelican Brief'. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  29. ^ Turan, Kenneth (ngày 29 tháng 6 năm 1994). “Movie Review: 'I Love Trouble'--Yes, Indeed: Nolte, Roberts and Newsprint. Light and Frothy It Isn't”. Los Angeles Times (Austin Beutner). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  30. ^ Ebert, Roger (ngày 25 tháng 12 năm 1994). “Ready to Wear (Prêt-à-Porter) Movie Review (1994)”. Roger Ebert. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  31. ^ Turan, Kenneth (ngày 4 tháng 8 năm 1995). “Movie Review: Strong Cast Cuts 'Something' From Familiar Material”. Los Angeles Times (Austin Beutner). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  32. ^ Turan, Kenneth (ngày 23 tháng 2 năm 1996). “Servant of a Troubled Master”. Los Angeles Times (Austin Beutner). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  33. ^ McCarthy, Todd (ngày 3 tháng 9 năm 1996). “Review: 'Michael Collins'. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  34. ^ Turan, Kenneth (ngày 6 tháng 12 năm 1996). “Woody's Chorus Lines”. Los Angeles Times (Austin Beutner). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  35. ^ Ebert, Roger (ngày 27 tháng 6 năm 1997). “My Best Friend's Wedding Movie Review (1997)”. Roger Ebert. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  36. ^ Ebert, Roger (ngày 8 tháng 8 năm 1997). “Conspiracy Theory Movie Review (1997)”. Roger Ebert. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  37. ^ “Stepmom (1998)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  38. ^ Bradshaw, Peter (ngày 17 tháng 3 năm 2014). “My guilty pleasure: Notting Hill”. The Guardian (Guardian Media Group). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  39. ^ Maslin, Janet (ngày 30 tháng 7 năm 1999). “Runaway Bride (1999)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  40. ^ Turan, Kenneth (ngày 2 tháng 3 năm 2001). “Roberts and Pitt Take Dead Aim”. Los Angeles Times (Austin Beutner). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  41. ^ Scott, A. O. (ngày 20 tháng 7 năm 2001). “America's Sweethearts (2001)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  42. ^ Ebert, Roger (ngày 7 tháng 12 năm 2001). “Ocean's Eleven Movie Review & Film Summary (2001)”. Roger Ebert. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  43. ^ Baumgarten, Marjorie (ngày 12 tháng 4 năm 2002). “A Blue Ribbon Benefit”. The Austin Chronicle (Nick Barbaro). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014. 
  44. ^ Blair, Iain (ngày 22 tháng 9 năm 2004). “Emma Roberts Tries To Steer Fans To New Film Grand Champion”. Sun-Sentinel (Tribune Publishing). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  45. ^ Scott, A. O. (ngày 2 tháng 8 năm 2002). “Full Frontal (2002)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  46. ^ “Confessions of a Dangerous Mind (2002)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  47. ^ “Mona Lisa Smile (2003)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  48. ^ Harris, Dana (ngày 22 tháng 9 năm 2004). “ThinkFilm docs Wexler”. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  49. ^ Huston, Johnny Ray. “Cold Season”. San Francisco Bay Guardian (Marke Bieschke). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  50. ^ Ebert, Roger (ngày 9 tháng 12 năm 2004). “Ocean's Twelve Movie Review & Film Summary (2004)”. Roger Ebert. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  51. ^ Scott, A. O. (ngày 28 tháng 7 năm 2006). “The Ant Bully (2006)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  52. ^ Crust, Kevin (ngày 15 tháng 12 năm 2006). “In the barn, there's nothing new”. Los Angeles Times (Austin Beutner). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  53. ^ Von Tunzelmann, Alex (ngày 18 tháng 11 năm 2010). “The fog of Charlie Wilson's War”. The Guardian (Guardian Media Group). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  54. ^ “Fireflies in the Garden”. The Guardian (Guardian Media Group). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  55. ^ Ebert, Roger (ngày 12 tháng 10 năm 2011). “Fireflies in the Garden Movie Review (2011)”. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  56. ^ "Kit Kittredge" Premieres in NYC”. CBS. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014. 
  57. ^ Ebert, Roger (ngày 14 tháng 12 năm 2010). Roger Ebert's Movie Yearbook 2011. Kansas City, Missouri: Andrews McMeel Publishing. tr. 142. ISBN 9780740797699. 
  58. ^ Ebert, Roger (ngày 14 tháng 12 năm 2010). Roger Ebert's Movie Yearbook 2011. Kansas City, Missouri: Andrews McMeel Publishing. tr. 576. ISBN 9780740797699. 
  59. ^ Denby, David (ngày 30 tháng 8 năm 2010). “Now, Voyager”. The New Yorker (Condé Nast). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  60. ^ Vlessing, Etan (ngày 13 tháng 2 năm 2012). “Entertainment One Acquires Dennis Lee's 'Jesus Henry Christ' for North America”. The Hollywood Reporter (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  61. ^ “School of the Arts Filmmakers in Tribeca Film Fest”. Columbia University School of the Arts. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  62. ^ “Love, Wedding, Marriage – Cast”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  63. ^ Walsh, Penelope (ngày 5 tháng 2 năm 2013). “37 fun things to do in twos”. Time Out Dubai. Time Out Group Limited. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2015. 
  64. ^ Holden, Stephen (ngày 30 tháng 6 năm 2011). “Larry Crowne (2011)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  65. ^ Osenlund, R. Kurt (ngày 29 tháng 3 năm 2012). “Mirror Mirror (2012)”. Slant Magazine. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  66. ^ Fleming Jr., Mike (ngày 30 tháng 9 năm 2010). “Julia Roberts And Meryl Streep To Team In 'August: Osage County' For John Wells”. Deadline.com. Penske Media Corporation. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  67. ^ Chang, Justin (ngày 19 tháng 11 năm 2015). “Film Review: 'Secret in Their Eyes'. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015. 
  68. ^ Jaafar, Ali (ngày 30 tháng 6 năm 2015). “Julia Roberts, Jennifer Aniston, Kate Hudson, Jason Sudeikis Anchor Garry Marshall’s ‘Mother’s Day’ Package”. Deadline.com. Penske Media Corporation. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2015. 
  69. ^ Busch, Anita (ngày 5 tháng 3 năm 2015). “Giancarlo Esposito Joins George Clooney & Julia Roberts In 'Money Monster'. Deadline.com. Penske Media Corporation. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. 
  70. ^ Kit, Borys; Ford, Rebecca (5 tháng 3 năm 2016). “Julia Roberts to Play Jacob Tremblay's Mother in 'Wonder'. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016. 
  71. ^ http://www.comingsoon.net/movies/news/804289-julia-roberts-joins-smurfs-the-lost-village
  72. ^ Slattery, Luke (ngày 25 tháng 2 năm 2014). “Before They Were Famous: Check Out the Best Supporting Actress Nominees in Their Debut Film Roles”. Indiewire. Snagfilms. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  73. ^ Rybin, Steven (ngày 11 tháng 5 năm 2013). Michael Mann: Crime Auteur. Plymouth: Scarecrow Press. tr. 102. ISBN 978-0810890831. 
  74. ^ “Before They Were Stars: A-Listers' Guest-Starring Early Roles”. Us Weekly (Jann Wenner). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  75. ^ “Baja Oklahoma (1988)”. Turner Classic Movies. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  76. ^ Boedeker, Hal (ngày 29 tháng 6 năm 1995). 'Angelie's Secret' Unfolds As Story Of Courage, Aids”. Orlando Sentinel (Howard Greenberg). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  77. ^ “The One After the Super Bowl – Part Two”. Radio Times (Immediate Media Company). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2013. 
  78. ^ a ă Baxton, Greg (ngày 25 tháng 4 năm 1999). “Julia Roberts Plays Strictly by the Rules of 'Law & Order'. Los Angeles Times (Austin Beutner). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  79. ^ Kronke, David (ngày 20 tháng 5 năm 1998). “For Your Information Candice Bergen Reflects On 10 Years Of 'Murphy Brown'. The Philadelphia Inquirer (Robert J. Hall). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  80. ^ “Julia Roberts chokes back tears before Congress”. CNN. Ngày 9 tháng 5 năm 2002. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  81. ^ Andreeva, Nellie (ngày 3 tháng 10 năm 2012). “Julia Roberts To Produce 'Taming Of The Shrew' Workplace Comedy For ABC”. Deadline.com. Penske Media Corporation. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  82. ^ “Freedom: History of US”. PBS. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014. 
  83. ^ Fries, Laura (ngày 22 tháng 11 năm 2004). “Review: 'Samantha: An American Girl Holiday'. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  84. ^ “Felicity: An American Girl Adventure (2005)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  85. ^ “Beslan: Three Days in September”. CBS. Ngày 31 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  86. ^ “Molly: An American Girl on the Home Front”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  87. ^ “OWN Celebrates Mothers Around the World with Specials from Julia Roberts and Christy Turlington Burns”. OWN. Ngày 9 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  88. ^ “Makers Cast and Details”. TV Guide (CBS Interactive). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  89. ^ “HBO: The Normal Heart: Cast & Crew: Julia Roberts”. HBO. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi