Mở trình đơn chính

Sự nghiệp điện ảnh của Sandra Bullock

Sandra Bullock xuất hiện tại hội nghị San Diego Comic-Con năm 2013

Sandra Bullock là một nữ diễn viên nổi tiếng người Mỹ, khởi nghiệp với một vai diễn nhỏ trong bộ phim kinh dị Hangmen phát hành năm 1987.[1] Cô từng đóng vai chính trong phim truyền hình, Bionic Showdown: The Six Million Dollar Man and the Bionic Woman (1989) và phim hài kịch tình huống Working Girl (1990) trước khi có vai diễn bước ngoặt của sự nghiệp bên nam diễn viên Keanu Reeves trong phim hành động Speed (1994).[2] Năm 1995, Bullock thành lập công ty sản xuất phim riêng của mình có tên Fortis Films.[3] Cùng năm đó, cô đóng vai chính trong bộ phim hài kịch lãng mạn While You Were Sleeping, và với bộ phim này cô lần đầu tiên được đề cử Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất.[4] Một năm sau đó, Bullock đóng vai chính trong bộ phim chính kịch chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của nhà văn John Grisham, A Time to Kill, bên cạnh nam diễn viên Matthew McConaughey. Năm 1997, cô tiếp tục tham gia diễn xuất trong phần sau của phim Speed có tên gọi Speed 2: Cruise Control. Năm kế tiếp, Bullock đóng vai chính trong bộ phim hài kịch lãng mạn Practical Magic, lồng tiếng cho nhân vật Miriam trong phim hoạt hình Hoàng tử Ai Cập và là giám đốc sản xuất của bộ phim đầu tay, một tác phẩm chính kịch lãng mạn với tên gọi Hope Floats.

Năm 2000, Bullock đóng vai đặc vụ FBI nằm vùng Gracie Hart trong phim hài Miss Congeniality, với vai diễn này lần thứ hai cô được đề cử Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất.[5] Năm 2002, cô làm giám đốc sản xuất cho chương trình truyền hình George Lopez đồng thời đảm nhiệm vai chính bên Hugh Grant trong bộ phim hài kịch lãng mạn Two Weeks Notice. Năm 2004, Bullock đóng vai chính trong phim chính kịch về đề tài tội phạm Crash và nhận Giải SAG cho dàn diễn viên phim điện ảnh xuất sắc nhất cùng tập thể diễn viên.[6] Năm sau đó cô tiếp tục đóng phần tiếp theo của Miss Congeniality có tên gọi Miss Congeniality 2: Armed and Fabulous. Năm 2006, Bullock một lần nữa đóng cặp với Reeves trong phim chính kịch lãng mạn The Lake House và đóng vai Harper Lee trong bộ phim tiểu sử về Truman Capote, Infamous.

Năm 2009, cô đóng vai chính trong phim hài kịch lãng mạn The Proposal, phim hài All About Steve, và phim chính kịch - tự truyện về thể thao có tên gọi The Blind Side. Bullock giành Giải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim The Blind Side. Cô cũng giành luôn Giải Mâm xôi vàng cho diễn viên nữ chính tồi nhất cho vai diễn trong phim All About Steve, trở thành nữ diễn viên đầu tiên trong lịch sử giành cả hai giải Oscar và mâm xôi vàng trong cùng một tuần.[7] Năm 2013, Bullock đóng vai chính trong phim hài The Heat và phim khoa học viễn tưởng Gravity. Với vai diễn trong Gravity, cô nhận được Giải Sao Thổ cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất.[8] Bên cạnh đó, cô cũng đã được đề cử tại giải Oscar, giải BAFTAgiải Quả cầu vàng.[9][10][11] Tính đến năm 2014, bộ phim này cũng là phim có doanh thu cao nhất cô từng tham gia với tổng lợi nhuận toàn cầu đạt 716 triệu USD.[12]

Điện ảnhSửa đổi

 
Bullock tại lễ trao Giải Oscar lần thứ 83, 2011
Tên phim Năm Vai Ghi chú T.k.
Hangmen 1987 Lisa Edwards [13]
A Fool and His Money 1989 Debby Cosgrove Có tên gọi khác là Religion, Inc.Phát hành băng đĩa (không phát hành tại rạp) [14][15]
Who Shot Patakango? 1992 Devlin Moran Phát hành băng đĩa (không phát hành tại rạp) [14][16]
Who Do I Gotta Kill? 1992 Lori Có tên gọi khác là Me & The Mob
Phát hành băng đĩa (không phát hành tại rạp)
[14][17]
Love Potion No. 9 1992 Diane Farrow [14][18]
The Vanishing 1993 Diane Shaver [19]
When the Party's Over 1993 Amanda [20]
The Thing Called Love 1993 Linda Lue Linden [21]
Demolition Man 1993 Lenina Huxley [22]
Fire on the Amazon 1993 Alyssa Rothman Phát hành băng đĩa (không phát hành tại rạp) (phim quay năm 1990 nhưng phát hành năm 1993) [23][24][25]
Wrestling Ernest Hemingway 1993 Elaine [26]
Speed 1994 Annie Porter [27]
While You Were Sleeping 1995 Lucy Eleanor Moderatz [28]
The Net 1995 Angela Bennett [29]
Two If by Sea 1996 Roz [30]
A Time to Kill 1996 Ellen Roark [31]
In Love and War 1996 Agnes von Kurowsky [32][33]
Speed 2: Cruise Control 1997 Annie Porter [34]
Hope Floats 1998 Birdee Pruitt Kiêm giám đốc sản xuất [35]
Making Sandwiches 1998 Melba Club Phim ngắn
Kiêm nhà sản xuất, đạo diễn, biên kịch
[36]
Practical Magic 1998 Sally Owens [37]
Hoàng tử Ai Cập 1998 Miriam Lồng tiếng [38]
Forces of Nature 1999 Sarah [39]
Gun Shy 2000 Judy Tipp Kiêm nhà sản xuất, giám đốc sản xuất album [40][41]
28 Days 2000 Gwen Cummings [42]
Miss Congeniality 2000 Gracie Hart Kiêm nhà sản xuất [43]
Kate & Leopold 2001 Sản xuất [44]
Murder by Numbers 2002 Det. Cassie Mayweather Kiêm giám đốc sản xuất [45]
Divine Secrets of the Ya-Ya Sisterhood 2002 Siddalee Walker [46]
Two Weeks Notice 2002 Lucy Kelson Kiêm nhà sản xuất [47]
Crash 2004 Jean [48]
Loverboy 2005 Bà Harker [49]
Miss Congeniality 2: Armed and Fabulous 2005 Gracie Hart [50]
The Lake House 2006 Dr. Kate Forster [51]
Infamous 2006 Harper Lee [52]
Premonition 2007 Linda Hanson [53]
The Proposal 2009 Margaret Tate Kiêm giám đốc sản xuất [54]
All About Steve 2009 Mary Horowitz Kiêm nhà sản xuất [55]
The Blind Side 2009 Leigh Anne Tuohy [56]
Extremely Loud & Incredibly Close 2011 Linda Schell [57]
The Heat 2013 Special Agent Sarah Ashburn [58]
Gravity 2013 Tiến sĩ Ryan Stone [59]
The Prime Ministers: The Pioneers 2013 Golda Meir Phim tài liệu (lồng tiếng) [60]
Minions 2015 Scarlet Overkill Lồng tiếng [61]
Our Brand Is Crisis 2016 "Calamity" Jane Bodine Kiêm giám đốc sản xuất [62][63]
Havana Motor Club 2016 Chính cô Phim tài liệu
Ocean's Eight 2018 [64]

Truyền hìnhSửa đổi

Tên phim Năm Vai Ghi chú T.k.
Bionic Showdown: The Six Million Dollar Man and the Bionic Woman 1989 Kate Mason Phim truyền hình [65]
Starting from Scratch 1989 Barbara Webster Tập:"Confidence Game" [66]
The Preppie Murder 1989 Stacy Phim truyền hình [67]
Working Girl 1990 Tess McGill 12 tập [68]
Lucky/Chances 1990 Maria Santangelo Miniseries [69]
George Lopez 2002−04 Accident Amy 3 tập (diễn viên)
Kiêm giám đốc sản xuất
[70][71]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Gritten, David (ngày 8 tháng 10 năm 2007). Halliwell's Film Guide 2008 (ấn bản 23). HarperCollins Entertainment. tr. 507. ISBN 9780007260805. 
  2. ^ Singh, Anita (ngày 2 tháng 2 năm 2010). “Oscars 2010: Sandra Bullock leads best actress nominees”. The Daily Telegraph (Telegraph Media Group). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  3. ^ Wethington, Jessica (ngày 5 tháng 3 năm 2001). “Fortis fortifies future deals”. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ Welkos, Robert; Dutka, Elaine (ngày 22 tháng 12 năm 1995). 'Sense' Tops Globe Nod List With Six: Awards: The Jane Austen costume romance and 'American President' head the field in what look like wide open races.”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  5. ^ “Traffic, Gladiator Lead Golden Globe Noms”. ABC News. Ngày 21 tháng 12 năm 2000. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  6. ^ King, Susan (ngày 30 tháng 1 năm 2006). 'Crash,' Hoffman and Witherspoon Win SAG Awards”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  7. ^ Hough, Andrew (ngày 17 tháng 4 năm 2010). “Razzies: Sandra Bullock told to return 'worst actress gong after accidentally taking original'. The Daily Telegraph (Telegraph Media Group). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  8. ^ Tapley, Kristopher (ngày 27 tháng 6 năm 2014). 'Gravity,' 'Iron Man 3,' 'Breaking Bad' and 'The Walking Dead' lead 2014 Saturn Award winners”. HitFix. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2014. 
  9. ^ “2014 Oscar Nominees”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences. Ngày 16 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  10. ^ “Bafta Film Awards 2014: Full list of nominees”. BBC News. Ngày 8 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  11. ^ “Golden Globes Nominations: The Full List”. Variety (Penske Media Corporation). Ngày 11 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014. 
  12. ^ “Sandra Bullock Movie Box Office Results”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2014. 
  13. ^ “Hangmen (1987)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  14. ^ a ă â b Callahan, Maureen (ngày 31 tháng 7 năm 1995). “How Did She Get Here?”. New York (New York Media LLC). tr. 56. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  15. ^ “A Fool and His Money (1989)”. Allmovie. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2014. 
  16. ^ Thomas, Kevin (ngày 10 tháng 7 năm 1992). “Movie Review: 'Pat' Evokes School Days of the '50s”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  17. ^ “Who Do I Gotta Kill? - Acting Credits”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  18. ^ “Love Potion #9 (1992)”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  19. ^ Turan, Kenneth (ngày 5 tháng 2 năm 1993). “Movie Review: 'Vanishing' a Chiller With a Thriller of a Villain”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  20. ^ “When the Party's Over (1993)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  21. ^ “The Thing Called Love (1993)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014. 
  22. ^ Levy, Emanuel (ngày 8 tháng 10 năm 1993). “Review: ‘Demolition Man’”. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  23. ^ “Fire on the Amazon (1993)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  24. ^ “Fire on the Amazon (1993) - Acting Credits”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  25. ^ Krämer, Peter (ngày 4 tháng 9 năm 2004). “The rise and fall of Sandra Bullock”. Trong Willis, Andrew. Film Stars: Hollywood and Beyond. Manchester University Press. tr. 108. ISBN 9780719056451. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  26. ^ Ebert, Roger (ngày 21 tháng 1 năm 1994). “Wrestling Ernest Hemingway”. Roger Ebert. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  27. ^ “Speed (1994)”. Allmovie. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2014. 
  28. ^ “While You Were Sleeping (1995)”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  29. ^ Ebert, Roger (ngày 28 tháng 7 năm 1995). “The Net”. Roger Ebert. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  30. ^ Maslin, Janet (ngày 13 tháng 1 năm 1996). “A Crook, a Cashier and Their Scam”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  31. ^ Ebert, Roger (ngày 26 tháng 7 năm 1996). “A Time To Kill”. Roger Ebert. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  32. ^ Gritten, David (ngày 8 tháng 10 năm 2007). Halliwell's Film Guide 2008 (ấn bản 23). HarperCollins Entertainment. tr. 581. ISBN 9780007260805. 
  33. ^ Ebert, Roger (ngày 24 tháng 1 năm 1997). “In Love And War”. Roger Ebert. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2014. 
  34. ^ Jones, Alan. “Speed 2: Cruise Control”. Radio Times (Immediate Media Company). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  35. ^ “Hope Floats (1998)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  36. ^ “Making Sandwiches (1998)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  37. ^ Levy, Emanuel (ngày 14 tháng 10 năm 1998). “Review: ‘Practical Magic’”. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  38. ^ Turan, Kenneth (ngày 18 tháng 12 năm 1998). 'Egypt': The Newest Testament”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  39. ^ Leydon, Joe (ngày 14 tháng 3 năm 1999). “Review: ‘Forces of Nature’”. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  40. ^ “Gun Shy (2000) - Acting Credits”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  41. ^ “Gun Shy (2000)- Production Credits”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  42. ^ Ebert, Roger (ngày 14 tháng 4 năm 2000). “28 Days”. Roger Ebert. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  43. ^ Scott, A. O. (ngày 22 tháng 12 năm 2000). “Operation Ugly Duckling: Fighting Terrorism in Heels”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014. 
  44. ^ “Kate & Leopold (2001)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  45. ^ “Review of Murder by Numbers”. IGN. Ngày 18 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014. 
  46. ^ “Divine Secrets of the Ya-Ya Sisterhood (2002) - Acting Credits”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  47. ^ “Two Weeks Notice (2002)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  48. ^ “Crash”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014. 
  49. ^ “Loverboy (2004) - Acting Credits”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014. 
  50. ^ “Miss Congeniality 2: Armed and Fabulous (2005)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  51. ^ “The Lake House (2006)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  52. ^ Ebert, Roger (ngày 12 tháng 10 năm 2006). “Infamous”. Roger Ebert. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  53. ^ Lane, Anthony (ngày 26 tháng 3 năm 2007). “Loves Lost”. The New Yorker. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  54. ^ “The Proposal (2009)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  55. ^ “All About Steve (2009)”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  56. ^ Scott, A. O. (ngày 9 tháng 11 năm 2009). “Michael Oher Streamrolls Over Life's Obstacles”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  57. ^ Sharkey, Betsy (ngày 23 tháng 12 năm 2011). 'Extremely Loud & Incredibly Close' review: Eloquence in loss”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  58. ^ Papamichael, Stella. “The Heat”. Radio Times (Immediate Media Company). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  59. ^ Scott, A. O. (ngày 3 tháng 10 năm 2013). “‘Gravity’ Stars George Clooney and Sandra Bullock”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014. 
  60. ^ Leydon, Joe (ngày 5 tháng 11 năm 2013). “Film Review: ‘The Prime Ministers: The Pioneers’”. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2014. 
  61. ^ Fleming Jr., Mike (ngày 11 tháng 2 năm 2013). “Sandra Bullock To Voice Super-Villain In ‘Minions’ Spinoff For Illumination/Universal”. Deadline.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014. 
  62. ^ Kroll, Justin (ngày 21 tháng 8 năm 2014). “Sandra Bullock and David Gordon Green Team on ‘Our Brand is Crisis’”. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2014. 
  63. ^ Yamato, Jen (ngày 13 tháng 10 năm 2014). “Participant Boards David Gordon Green's 'Our Brand Is Crisis'. Deadline.com. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2015. 
  64. ^ Perry, Spencer (25 tháng 10 năm 2016). “First Photos from the Set of Ocean's 8! - ComingSoon.net”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  65. ^ “Sandra Bullock — Biography”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  66. ^ “Sandra Bullock Biography”. Advameg. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  67. ^ “The Preppie Murder (1989)”. Allmovie. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2014. 
  68. ^ “Working Girl Cast and Details”. TV Guide. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2014. 
  69. ^ “Sandra Bullock Biography”. Fyi. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  70. ^ “George Lopez Cast and Details”. TV Guide. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2014. 
  71. ^ Navarro, Mireya (ngày 27 tháng 11 năm 2002). “A Life So Sad He Had to Be Funny; George Lopez Mines a Rich Vein of Gloom With an All-Latino Sitcom”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014. 

Liên kết ngoàiSửa đổi