Sự nghiệp diễn xuất của Emily Blunt

bài viết danh sách Wikimedia

Emily Blunt là một nữ diễn viên người Mỹ gốc Anh. Cô bắt đầu sự nghiệp khi còn là một thiếu niên trên sân khấu kịch của Anh bên cạnh Judi Dench trong vở The Royal Family năm 2001 do West End sản xuất.[1] Cô xuất hiện lần đầu tiên trên truyền hình trong Boudica (2003), và ra mắt trên màn ảnh rộng với vai chính là một thiếu nữ khám phá giới tính thật của mình trong My Summer of Love (2004) của đạo diễn Paweł Pawlikowski.[2][3] Với vai chính là cô gái trẻ nổi loạn trong bộ phim truyền hình Gideon's Daughter (2006) của BBC, Emily đã giành giải Quả cầu vàng cho Nữ diễn viên phụ phim truyền hình xuất sắc nhất.[4][5] Cùng năm đó, cô trở nên nổi tiếng khi đóng vai trợ lý của biên tập viên thời trang trong bộ phim hài của Mỹ The Devil Wears Prada, và nhận được đề cử cho Giải BAFTA cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất.[1][6]

Blunt tại hội nghị San Diego Comic-Con năm 2013

Sau bước đột phá này, Emily tiếp tục đóng vai chính trong nhiều thể loại phim đa dạng, bao gồm bộ phim tiểu sử The Young Victoria (2009), bộ phim khoa học viễn tưởng lãng mạn The Adjustment Bureau (2011), và bộ phim hài tình cảm Salmon Fishing in the Yemen (2011).[7] Năm 2014, Emily đóng vai một nữ chiến binh trong bộ phim hành động Edge of Tomorrow, đây là bộ phim có doanh thu cao nhất của cô, và vai Vợ của người Thợ làm bánh trong bộ phim nhạc kịch kỳ ảo Into the Woods.[1][8] Cô tiếp tục được khen ngợi khi vào vai một đặc vụ FBI nguyên tắc trong bộ phim tâm lý tội phạm Sicario (2015) và một người phụ nữ nghiện rượu trong bộ phim giật gân The Girl on the Train (2016);[9][10][11] vai diễn đã giúp cô được đề cử giải BAFTA cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất.[12] Năm 2018, cô đóng vai chính trong bộ phim kinh dị được đánh giá cao A Quiet Place, do chồng mình, John Krasninski, đạo diễn, và trong bộ phim nhạc kịch kỳ ảo Mary Poppins Returns.[13] Vai diễn trong A Quiet Place đã mang về cho Emily Giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất.[14]

Bên cạnh những vai diễn trên màn ảnh, Emily còn tham gia lồng tiếng cho các phim hoạt hình như Gnomeo & Juliet (2011) và phần tiếp theo là Sherlock Gnomes (2018). Cô cũng tham gia tường thuật bản audiobook Sum: Forty Tales from the Afterlives năm 2010, thu âm các bài hát nhạc phim của Into the Woods, My Little Pony: The Movie, và Mary Poppin Returns.

Điện ảnhSửa đổi

Chìa khóa
  Biểu thị những bộ phim chưa được phát hành
Tựa đề Năm[a] Vai diễn Đạo diễn Ghi chú Nguồn dẫn
My Summer of Love 2004 Tamsin Pawlikowski, PawełPaweł Pawlikowski [15]
Devil Wears Prada, TheThe Devil Wears Prada 2006 Emily Charlton Frankel, DavidDavid Frankel [16]
Irresistible 2006 Mara Turner, AnnAnn Turner [17]
Wind Chill 2007 Cô gái Jacobs, GregoryGregory Jacobs [18]
Jane Austen Book Club, TheThe Jane Austen Book Club 2007 Prudie Swicord, RobinRobin Swicord [19]
Dan in Real Life 2007 Ruthie Draper Hedges, PeterPeter Hedges [20]
Charlie Wilson's War 2007 Jane Liddle Nichols, MikeMike Nichols [21]
Great Buck Howard, TheThe Great Buck Howard 2008 Valerie Brennan McGinly, SeanSean McGinly [22]
Sunshine Cleaning 2008 Norah Lorkowski Jeffs, ChristineChristine Jeffs [23]
The Young Victoria 2009 Nữ hoàng Victoria Vallée, Jean-MarcJean-Marc Vallée [24]
Curiosity 2009 Emma Toby Spanton Phim ngắn [25]
Wolfman, TheThe Wolfman 2010 Gwen Conliffe Johnston, JoeJoe Johnston [26]
Wild Target 2010 Rose Lynn, JonathanJonathan Lynn [27]
Gulliver's Travels 2010 Công chúa Mary Letterman, RobRob Letterman [28]
Gnomeo & Juliet 2011 Juliet Asbury, KellyKelly Asbury Lồng tiếng [29]
The Adjustment Bureau 2011 Elise Sellas Nolfi, GeorgeGeorge Nolfi [30]
Salmon Fishing in the Yemen 2011 Harriet Chetwode-Talbot Hallström, LasseLasse Hallström [31]
Your Sister's Sister 2011 Iris Shelton, LynnLynn Shelton [32]
The Muppets 2011 Nhân viên lễ tân của Miss Piggy Bobin, JamesJames Bobin Khách mời [33][34]
The Five-Year Engagement 2012 Violet Barnes Stoller, NicholasNicholas Stoller [35]
Looper 2012 Sara Johnson, RianRian Johnson [36]
Arthur Newman 2012 Charlotte / Michaela Fitzgerald[b] Dante Ariola [37]
The Wind Rises 2014 Naoko Satomi Miyazaki, HayaoHayao Miyazaki Lồng tiếng bản tiếng Anh [38]
Edge of Tomorrow 2014 Sergeant Rita Vrataski Liman, DougDoug Liman [39]
Into the Woods 2014 Vợ của Người thợ làm bánh Marshall, RobRob Marshall [40]
Sicario 2015 Kate Macer Villeneuve, DenisDenis Villeneuve [41]
The Huntsman: Winter's War 2016 Freya Nicolas-Troyan, CedricCedric Nicolas-Troyan [42]
The Girl on the Train 2016 Rachel Watson Taylor, TateTate Taylor [43]
Animal Crackers 2017 Zoe Huntington Bancroft, TonyTony Bancroft /

Scott Christian Sava
Lồng tiếng [44][45]
My Little Pony: The Movie 2017 Tempest Shadow Thiessen, JaysonJayson Thiessen Lồng tiếng [46]
A Quiet Place 2018 Evelyn Abbott Krasinski, JohnJohn Krasinski [47]
Sherlock Gnomes 2018 Juliet Stevenson, JohnJohn Stevenson Lồng tiếng [48]
Mary Poppins Returns 2018 Mary Poppins Marshall, RobRob Marshall [49]
A Quiet Place 2   2020 Evelyn Abbott Krasinski, JohnJohn Krasinski [50]
Jungle Cruise   2020 Lily Houghton Collet-Serra, JaumeJaume Collet-Serra Hậu kỳ [51]
Wild Mountain Thyme   Được xác nhận Rosemary Muldoom Patrick Shanley, JohnJohn Patrick Shanley Hậu kỳ [52]

Truyền hìnhSửa đổi

Tiêu đề Năm Vai diễn Ghi chú Nguồn dẫn
Boudica 2003 Isolda Phim truyền hình [53]
Foyle's War 2003 Lucy Markham Tập: "War Games" [54]
Henry VIII 2003 Catherine Howard [55]
Agatha Christie Poirot 2004 Linnet Ridgeway Doyle Tập: "Death on the Nile" [56]
Empire 2005 Caman [57]
Strange Case of Sherlock Holmes & Arthur Conan Doyle, TheThe Strange Case of Sherlock Holmes & Arthur Conan Doyle 2005 Jean Leckie Phim truyền hình [58]
Gideon's Daughter 2006 Natasha Phim truyền hình [59]
Simpsons, TheThe Simpsons 2009 Juliet Tập: "Lisa the Drama Queen"; lồng tiếng [60]
Lip Sync Battle 2015 Chính mình Tập: "Emily Blunt vs. Anne Hathaway " [61]
Saturday Night Live 2016 Chính mình Tập: "Emily Blunt / Bruno Mars " [62]

Kịch nghệSửa đổi

Tác phẩm Năm Vai diễn Rạp hát Nguồn dẫn
Bliss 2000 không xác định Edinburgh Fringe Festival [63]
Royal Family, TheThe Royal Family 2001 Gwen Cavendish Theatre Royal Haymarket [64]
Vincent in Brixton 2002 Eugenie Loyer Royal National Theatre [65]
Romeo và Juliet 2002 Juliet Chichester Festival Theatre [66]

RadioSửa đổi

Tác phẩm Năm Vai diễn Đài phát thanh Nguồn dẫn
Bumps and Bruises 2004 Holly BBC Radio 4 [67]

AudiobookSửa đổi

Tựa đề Năm Nguồn dẫn
Sum: Forty Tales from the Afterlives 2010 [68]

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Nhạc phim / Album Năm Bài hát Hãng đĩa Nguồn dẫn
Call Me Irresponsible 2007 "Me and Mrs. Jones" Reprise Records [69]
Into the Woods 2014 "A Very Nice Prince" Walt Disney Records [70]
"It Takes Two"
"Any Moment"
"Moments in the Woods"
"Finale/Children Will Listen (Part 1)"
My Little Pony: The Movie 2017 "Open Up Your Eyes" Hasbro Studios [71]
Mary Poppins Returns 2018 "Can You Imagine That?" Walt Disney Records [72]
"The Royal Doulton Music Hall"
"Introducing Mary Poppins"
"A Cover Is Not the Book"
"The Place Where Lost Things Go"
"Turning Turtle"
"Trip a Little Light Fantastic"
"Trip a Little Light Fantastic (reprise)"

Xem thêmSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Đề cập đến nhũng bộ phim được phát hành sớm nhất
  2. ^ Cô đóng 2 vai trong cùng một bộ phim.[37]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â Miller, Julie (2 tháng 1 năm 2018). “Emily Blunt: World, Meet Your New Mary Poppins”. Vanity Fair. Lưu trữ bản gốc 3 tháng 2 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  2. ^ Busch, Jenna (27 tháng 11 năm 2018). “Boudica, Queen of the Iceni who almost beat the Romans”. Syfy. Lưu trữ bản gốc 27 tháng 11 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ Smith, Neil (16 tháng 10 năm 2004). “My Summer Of Love (2004)”. BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2017. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  4. ^ “Gideon's Daughter”. BBC. 5 tháng 1 năm 2006. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 1 năm 2019. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  5. ^ “Gideon's Daughter wins two Golden Globes”. BBC. 16 tháng 1 năm 2007. Lưu trữ bản gốc 27 tháng 10 năm 2013. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  6. ^ King, Susan (13 tháng 1 năm 2007). “Bafta nominations take on a royal hue”. Los Angeles Times. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  7. ^ de Bertodano, Helena (25 tháng 5 năm 2014). “Emily Blunt interview: on Tom Cruise, her new baby and acting mean”. The Daily Telegraph. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 12 năm 2015. Truy cập 10 tháng 1 năm 2019.
  8. ^ Quinn, Karl (21 tháng 9 năm 2016). “How The Girl on the Train's Emily Blunt almost became Britain's Britney Spears”. The Sydney Morning Herald. Lưu trữ bản gốc 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập 10 tháng 1 năm 2019.
  9. ^ Stacey Wilson, Hunt (21 tháng 9 năm 2016). “Emily Blunt on Shaping Her Sicario Role, Remaining Normal, and Avoiding Social Media”. Vulture. Lưu trữ bản gốc 20 tháng 3 năm 2018. Truy cập 10 tháng 1 năm 2019.
  10. ^ Berman, Eliza (1 tháng 12 năm 2016). “Emily Blunt's Life is Nothing Like You Think It Is—and She Likes It That Way”. Time. Lưu trữ bản gốc 29 tháng 4 năm 2018. Truy cập 10 tháng 1 năm 2019.
  11. ^ “The Girl on the Train (2016)”. Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc 8 tháng 12 năm 2018. Truy cập 10 tháng 1 năm 2019.
  12. ^ Shoard, Catherine (10 tháng 1 năm 2017). “Bafta nominations 2017: La La Land dances on but Arrival and Nocturnal Animals hot on its heels”. The Guardian. Lưu trữ bản gốc 8 tháng 1 năm 2018. Truy cập 10 tháng 1 năm 2019.
  13. ^ Feinberg, Scott (23 tháng 10 năm 2018). “Paramount's 'A Quiet Place' Reverses Plans, Entire Cast to Compete as Supporting”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc 5 tháng 1 năm 2019. Truy cập 10 tháng 1 năm 2019.
  14. ^ Schwartz, Dana (27 tháng 1 năm 2019). “Emily Blunt wins Best Supporting Actress at SAG Awards for A Quiet Place”. Entertainment Weekly. Truy cập 28 tháng 1 năm 2019.
  15. ^ Romney, Jonathan (24 tháng 10 năm 2004). “My Summer of Love (15)”. The Independent. Lưu trữ bản gốc 14 tháng 2 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  16. ^ Siede, Caroline (9 tháng 11 năm 2018). “The Devil Wears Prada pulls off the perfect romantic comedy look, even though it really isn't one”. The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc 16 tháng 11 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  17. ^ Edwards, Russell (12 tháng 10 năm 2006). “Irresistible”. Variety. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  18. ^ Webster, Andy (28 tháng 4 năm 2007). “Secrets in the Snow”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  19. ^ Hornaday, Ann (28 tháng 9 năm 2007). “A Film to Curl Up With: 'Jane Austen Book Club' Has Plenty of Character”. The Washington Post. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 1 năm 2019.
  20. ^ Leydon, Joe (21 tháng 10 năm 2007). “Dan in Real Life”. Variety. Lưu trữ bản gốc 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  21. ^ “Charlie Wilson's War (2007)”. Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 10 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  22. ^ Chang, Justin (12 tháng 3 năm 2008). “The Great Buck Howard”. Variety. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 1 năm 2019. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  23. ^ Ebert, Roger (9 tháng 11 năm 2009). Roger Ebert's Movie Yearbook 2010. Andrews McMeel Publishing. tr. 431. ISBN 978-0-7407-9218-2.
  24. ^ Dargis, Manohla (17 tháng 12 năm 2009). “Poor Little Royal Girl: A Melancholy Monarch”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  25. ^ “Curiosity”. British Council. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
  26. ^ Jenkins, Mark (11 tháng 2 năm 2010). “A 'Wolfman,' With Nary A Vampire To Fight”. NPR. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  27. ^ Byrnes, Paul (12 tháng 1 năm 2010). “Wild Target”. The Sydney Morning Herald. Lưu trữ bản gốc 16 tháng 11 năm 2010. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  28. ^ “Gulliver's Travels (2010)”. Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  29. ^ Rechstshaffen, Michael (8 tháng 2 năm 2011). “Film Review: Animated 3D 'Gnomeo & Juliet' Never Fully Comes to Life”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 12 năm 2017. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  30. ^ Travers, Peter (3 tháng 3 năm 2011). “The Adjustment Bureau”. Rolling Stone. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  31. ^ Shoard, Catherine (11 tháng 9 năm 2011). “Salmon Fishing in the Yemen – review”. The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2015. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  32. ^ LaSalle, Mick (15 tháng 6 năm 2012). 'Your Sister's Sister' review: Great film derailed”. San Francisco Chronicle. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  33. ^ “The Muppets (2011)”. Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  34. ^ Buchanan, Kyle (28 tháng 11 năm 2011). “Ranking the Celebrity Cameos of The Muppets”. Vulture. Lưu trữ bản gốc 23 tháng 5 năm 2017. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  35. ^ Denby, David (7 tháng 5 năm 2012). “Going the Distance”. The New Yorker. Lưu trữ bản gốc 28 tháng 11 năm 2017. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  36. ^ Ebert, Roger (26 tháng 9 năm 2012). “Looper Movie Review”. Chicago Sun-Times. Lưu trữ bản gốc 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  37. ^ a ă DeFore, John (13 tháng 9 năm 2012). “Arthur Newman: Toronto Review”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 1 năm 2019. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  38. ^ Corliss, Richard (20 tháng 2 năm 2014). “The Wind Rises: An Animation Master's Last Flight?”. Time. Lưu trữ bản gốc 23 tháng 1 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  39. ^ Denby, David (5 tháng 6 năm 2014). “A Spoiler-Filled Review of "Edge of Tomorrow". The New Yorker. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  40. ^ Goldman, Eric (19 tháng 12 năm 2014). “Into the Woods”. IGN. Lưu trữ bản gốc 20 tháng 3 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  41. ^ Kermode, Mark (11 tháng 10 năm 2015). “Sicario review – Emily Blunt's star quality lifts Mexican drugs thriller”. The Guardian. Lưu trữ bản gốc 31 tháng 7 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  42. ^ Edelstein, David (22 tháng 4 năm 2016). “A Great Emily Blunt Performance Can't Save The Huntsman: Winter's War; Plus, the Unsettling Tale of Tales”. Vulture. Lưu trữ bản gốc 2 tháng 5 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  43. ^ Robey, Tim (6 tháng 10 năm 2016). “A terrifically broken Emily Blunt stops The Girl On the Train going off the rails – review”. The Daily Telegraph. Lưu trữ bản gốc 26 tháng 11 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  44. ^ Kay, Jeremy (ngày 30 tháng 3 năm 2015). “Emily Blunt joins 'Animal Crackers'. Screen International. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2019.
  45. ^ Mintzer, Jordan (16 tháng 6 năm 2017). 'Animal Crackers': Film Review: Annecy 2017”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc 24 tháng 9 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  46. ^ Nicholson, Amy (5 tháng 10 năm 2017). “Film Review: 'My Little Pony: The Movie'. Variety. Lưu trữ bản gốc 13 tháng 4 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  47. ^ Sims, David (7 tháng 4 năm 2018). “A Quiet Place Silently Jangles the Nerves”. The Atlantic. Lưu trữ bản gốc 23 tháng 8 năm 2018.
  48. ^ “Sherlock Gnomes (2008)”. Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc 29 tháng 11 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  49. ^ Clarke, Donald (19 tháng 12 năm 2018). “Mary Poppins Returns: Emily Blunt is good, but the film is average-alidocious”. The Irish Times. Lưu trữ bản gốc 19 tháng 12 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  50. ^ Ames, Jeff (20 tháng 6 năm 2020). “A Quiet Place 2 Sneaks Into Production”. Comingsoon.
  51. ^ Michallon, Clémence (28 tháng 12 năm 2018). “Dwayne 'The Rock' Johnson 'was paid £10m more than co-star Emily Blunt for Disney's Jungle Cruise'. The Independent. Lưu trữ bản gốc 28 tháng 12 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  52. ^ White, Peter (3 tháng 9 năm 2019). 'Wild Mountain Thyme': Emily Blunt, Jon Hamm, Christopher Walken & Dearbhla Molloy Join Romance Feature”. Deadline Hollywood. Bản gốc lưu trữ 14 tháng 9 năm 2019. Truy cập 29 tháng 9 năm 2019.
  53. ^ “Boudica (2003)”. British Film Institute. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  54. ^ McAlpine, Fraser (2015). “Before They Were Famous: 3 Stars Who Came Out of 'Foyle's War'. BBC America. Lưu trữ bản gốc 19 tháng 10 năm 2016. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  55. ^ Rozen, Leah (2012). “Henry VIII Ruled the Screen Even Before 'The Tudors'. BBC America. Lưu trữ bản gốc 19 tháng 7 năm 2017. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  56. ^ “Death On The Nile”. TV Guide. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  57. ^ Terrace, Vincent (10 tháng 1 năm 2014). Encyclopedia of Television Shows, 1925 through 2010, 2d ed. McFarland & Company. tr. 307. ISBN 978-0-7864-8641-0.
  58. ^ “The Strange Case of Sherlock Holmes & Arthur Conan Doyle”. BBC. ngày 7 tháng 7 năm 2005. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 1 năm 2019. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  59. ^ Lowry, Brian (23 tháng 2 năm 2006). “Friends & Crocodiles; Gideon's Daughter”. Variety. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  60. ^ Canning, Robert (10 tháng 2 năm 2009). “The Simpsons: "Lisa the Drama Queen" Review”. IGN. Bản gốc lưu trữ 20 tháng 6 năm 2010. Truy cập 2 tháng 3 năm 2009.
  61. ^ “Lip Sync Battle Season 1, Ep 3: Anne Hathaway vs. Emily Blunt”. MTV. Lưu trữ bản gốc 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập 21 tháng 5 năm 2017.
  62. ^ Perkins, Dennis (16 tháng 10 năm 2016). “Emily Blunt's efforts can't energize a dull SNL”. The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 1 năm 2019. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  63. ^ Pringle, Gill (16 tháng 6 năm 2012). “Emily Blunt – A Brit at home in Hollywood”. The Independent. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  64. ^ Wolf, Matt (11 tháng 11 năm 2001). “The Royal Family”. Variety. Lưu trữ bản gốc 21 tháng 9 năm 2016. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  65. ^ Wolf, Matt (10 tháng 5 năm 2002). “Vincent in Brixton”. Variety. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  66. ^ Spencer, Charles (30 tháng 8 năm 2002). “What a load of old Istanbul”. The Daily Telegraph. Lưu trữ bản gốc 29 tháng 2 năm 2016. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  67. ^ “Afternoon Play: Bumps and Bruises”. BBC. 27 tháng 5 năm 2004. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  68. ^ Gaisford, Sue (13 tháng 6 năm 2010). “Audiobook: 'Sum: Forty Tales from the Afterlives', By David Eagleman”. The Independent. Lưu trữ bản gốc 4 tháng 12 năm 2010. Truy cập 9 tháng 1 năm 2019.
  69. ^ Heatley, Michael (4 tháng 11 năm 2011). At This Moment: The Story of Michael Bublé. Omnibus Press. tr. 184–185. ISBN 978-0-85712-724-2.
  70. ^ “Into the Woods (Original Motion Picture Soundtrack)”. iTunes. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 1 năm 2019. Truy cập 9 tháng 1 năm 2018.
  71. ^ “My Little Pony: The Movie (Original Motion Picture Soundtrack)”. iTunes. Truy cập 10 tháng 1 năm 2018.
  72. ^ “Mary Poppins Returns (Original Motion Picture Soundtrack)”. iTunes. Lưu trữ bản gốc 9 tháng 12 năm 2018. Truy cập 9 tháng 1 năm 2018.

Liên kết ngoàiSửa đổi