S-Train (còn gọi là tàu tham quản biển Nam Độ (Tiếng Hàn남도해양관광열차)) là một xe lửa tham quan ở Hàn Quốc được quản lý Korail. Tàu đi vào hoạt động từ năm 2013 và vận chuyển khách du lịch xuyên suốt miền Nam Hàn Quốc.[1][2]

Tàu tham quan biển Namhae
(S-Train)
Thông tin chung
KiểuĐường sắt khu vực
Hệ thốngKorail
Ga đầuGa Busan
Ga Yeosu–EXPO
Ga cuốiGa Gwangju
Ga Masan
Số lượt chạyTuyến Gyeongbu
Tuyến Gyeongjeon
Tuyến Honam
Tuyến Jeolla
Hoạt động
Hoạt động27 tháng 9 năm 2013 - nay
Sở hữuKorail
Điều hànhKorail

Tổng quan sửa

Tuyến tàu được mở cửa vào ngày 27 tháng 9 năm 2013, và gồm hai tuyến đường, một là đi từ Busan đến Yeosu ở tỉnh Jeolla Nam và tuyến còn lại đi từ Gwangju ở tỉnh Jeolla Nam đến Masan ở tỉnh Gyeongsang Nam.[2][3] Cả hai tuyến đường đi cùng một thời gian nhưng khác hướng và gặp nhau tại Ga Hadong ở tỉnh Gyeongsang Nam nơi mà hành khách có thể chuyển đổi sang tuyến khác.[4] Một trong những chặn dừng là Suncheon, gần vịnh Suncheon, nơi đăng cai tổ chức 2013 Suncheon Garden Expo Korea.[5]

Từ "S" trong tên tuyến tàu có nghĩa là "south" (hướng nam), tuyến đường hình dạng chữ "S" chạy dọc theo bờ biển Nam của Han Quốc,[2] ngoài ra còn là viết tắt của chữ "slow" (chậm), "sea" (biển) và "sightseeing" (tham quan).[6] The train is distinguished with its slow travel pace.[7][4]

 
Cánh đồng trà Boseong

Đoàn tàu gồm có năm toa với nhiều chức năng khác nhau, bao gồm kì nghỉ gia đình, uống trà,[8] buổi tiệc, thể thao và thư giãn.[4][6] Nhiều khoảng trống nhỏ giữa các toa tàu là nơi chứa xe đạp thể thao. Lễ trà truyền thống của Hàn Quốc bao gồm trò truyện, và phục vụ các món trà đến từ các vùng BoseongHadong, tại mỗi trạm dừng.[4][9]

Bên ngoài toa tàu được sơn bằng màu xanh dương và màu hồng, thể hiện cho màu nước biển và màu hồng của hoa chi trà ở khu vực phía Nam. Đoàn tàu mang chủ đề con rùa,[2] với phần mũi tàu được sơn hình đầu con rùa, để tưởng nhớ bộ chỉ huy tư lệnh hải quân Yi Sun-shin ở thể kỉ 16, nổi tiếng với việc triển khai các tàu chiến hình con rùa.[4]

Vào tháng 4 năm 2014, đoàn tàu được sử dụng bởi nhóm nhạc pop TVXQ, một chuyến đi dành cho người hâm mộ, để kỉ niệm 10 năm ra mắt của họ và hệ thống đường ray KTX của Korail.[10][11][12]

Hoạt động sửa

  • Thời gian đi xấp xỉ: 4 giờ.[5]
  • Thời gian đi xấp xỉ: 5 giờ 30 phút.[5]

Tham khảo sửa

  1. ^ Lee, Hyo-sik (ngày 27 tháng 11 năm 2013). “KORAIL runs new route for S-train”. The Korea Times. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  2. ^ a b c d e f Jeon Han, Yoon Sojung (ngày 12 tháng 8 năm 2013). “S-train adds more fun to southern region”. Korea.net. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  3. ^ Kim, Tae Sung (ngày 27 tháng 9 năm 2013). 남도해양관광열차(S트레인) 27일 본격 운행 (bằng tiếng Hàn). News 1. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  4. ^ a b c d e Yun, Suh-young (ngày 26 tháng 9 năm 2013). “S-train, a 'slow' addition to the south”. The Korea Times. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  5. ^ a b c Jackson, Julie (ngày 27 tháng 9 năm 2013). “Experience the southern coast with ease on the S-train”. The Korea Herald. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  6. ^ a b Jackson, Julie (ngày 18 tháng 7 năm 2014). “[Weekender] Sightseeing trains make hard to reach more convenient”. The Korea Herald. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  7. ^ [조성하의 철도 힐링투어]<5>남도해양관광열차 ‘S트레인’ 27일 개통 (bằng tiếng Hàn). Dong-A Ilbo. ngày 26 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  8. ^ “Exploring South Korea via train”. Manila Bulletin. ngày 3 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  9. ^ [박준규의 칙칙폭폭] ② S- 트레인 남도해양관광열차 (bằng tiếng Hàn). JoongAng Ilbo. ngày 31 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  10. ^ “Pop duo TVXQ hosts fan train trip”. Korea.net. ngày 2 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  11. ^ Jeong, Jee-won (ngày 11 tháng 3 năm 2014). 동방신기 팬들과 기차여행 떠난다, 10년 사랑 보답 (bằng tiếng Hàn). JoongAng Ilbo. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  12. ^ 한류 열차…동방신기와, 기차 타고~ 칙칙폭폭~ (bằng tiếng Hàn). Korea Economic Daily. ngày 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.

Liên kết sửa