Samurai Sentai Shinkenger (侍戦隊シンケンジャー (Samurai Chiến đội Shinkenger) Samurai Sentai Shinkenjā?, [α]) dịch ra là Chiến đội Samurai Shinkenger, là series Super Sentai thứ 33 do Toei Company sản xuất, được phát sóng từ ngày 15/2/2009 đến ngày 7/2/2010, song song với Kamen Rider Decade trong giờ phim Super Hero Time của TV Asahi. Chủ đề của bộ phim là võ kendosamurai. Khẩu hiệu của bộ phim là "Thiên Hạ Ngự Miễn!!" (天下御免, Tenkagomen). Bản Mỹ là Power Rangers SamuraiPower Rangers Super Samurai. Bộ phim được thuyết minh và phát hành tại Việt Nam bởi hãng phim Phương Nam với tên Shinkenger - Siêu nhân Thần kiếm[1]. Chữ thần kiếm được dịch từ chữ katakana shinken (シンケン), và viết theo kanji真剣 (Chân Kiếm). Đây cũng là series Super Sentai đầu tiên có tập phim giao thoa với series Kamen Rider được phát sóng song song, mở đầu cho các phần phim team-up giữa Super Sentai và Kamen Rider sau này. Đây là bộ phim Super Sentai đầu tiên quay ở 720p thay vì 480p như trước.

Samurai Sentai Shinkenger
Trên: Logo Samurai Sentai Shinkenger
Dưới: Ảnh bìa DVD do hãng phim Phương Nam phát hành tại Việt Nam.
Thể loạiTokusatsu
Sáng lậpToei
Kịch bảnKobayashi Yasuko
Yamatoya Akatsuki
Ishibashi Daisuke
Đạo diễnNakazawa Shōjirō
Morota Satoshi
Takemoto Noboru
Watanabe Katsuya
Diễn viênMatsuzaka Tori
Aiba Hiroki
Takanashi Rin
Suzuki Shogo
Morita Suzuka
Sohma Keisuke
Ibuki Goro
Karahashi Mitsuru
Dẫn chuyệnMiyata Hironori
Nhạc dạo"Samurai Sentai Shinkenger" bởi Psychic Lover (Project.R)
Soạn nhạcTakagi Hiroshi
Quốc giaNhật Bản Nhật Bản
Số tập49
Sản xuất
Nhà sản xuấtFukada Akihiro
Ōmori Takahito
Sasaki Motoi
Utsunomiya Takaaki
Yada Kōichi
Thời lượng24-25 phút (mỗi tập)
Trình chiếu
Kênh trình chiếuTV Asahi
Định dạng hình ảnh720p (HDTV)
Phát sóng15 tháng 2 năm 20097 tháng 2 năm 2010
Thông tin khác
Chương trình trướcEngine Sentai Go-onger
Chương trình sauTensou Sentai Goseiger
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Câu chuyện

sửa

Gedoushuu, thế lực của những sinh vật sống tại dòng sông Sanzu, âm mưu xâm chiếm thế giới loài người. Từ hơn 300 năm trước, Thiên Hoàng đã thành lập nên chiến đội 5 người nhằm tiêu diệt thế lực ác quỷ này, với danh hiệu Samurai được kế thừa theo huyết thống và đứng đầu là gia tộc lãnh chúa Shiba, được gọi là Samurai Sentai Shinkenger. Các Shinkenger đã chiến đấu với Gedoushuu qua 17 thế hệ và tộc trưởng đời thứ 17 của gia tộc Shiba - Shiba Masataka đã hy sinh bản thân để phong ấn bọn chúng, bảo vệ cho thế hệ đời sau. Giờ đây, Gedoushuu đã hóa giải phong ấn và âm mưu xâm chiếm thế giới loài người một lần nữa, và thế hệ Shinkenger đời thứ 18 được triệu tập để tiếp tục sứ mệnh tiêu diệt Gedoushuu, bảo vệ nhân loại, dưới sự lãnh đạo của tộc trưởng đời thứ 18 - Shiba Takeru.

Nhân vật

sửa

Shinkenger

sửa
 
6 Shinkenger

6 chiến binh sử dụng sức mạnh Mojikara (モヂカラ (文力), Văn Lực) để chiến đấu chống lại Gedoushu.

Shiba Takeru (志葉 (しば) 丈瑠 (たける) (Chí Diệp Trượng Lưu)?) - Shinken Red (シンケンレッド Shinken Reddo?)

Tộc trưởng đời thứ 18 của gia tộc Shiba, nhưng thực chất chỉ là kagemusha - Chiến binh thế mạng cho Shiba Kaoru - tộc trưởng đời thứ 18 thật sự của gia tộc. Thân phận thật sự của anh thậm chí thấp kém hơn cả 5 hộ vệ. Nhưng sau này anh được Kaoru nhận làm con nuôi và trở thành tộc trưởng đời thứ 19. Anh được quản gia Kusakabe Hikoma nuôi dạy từ nhỏ để trở thành Thiếu chủ. Takeru thuộc kiểu người ngoài lạnh trong nóng, bề ngoài luôn tỏ ra nghiêm túc, ít bộc lộ cảm xúc, nhưng luôn quan tâm đến các hộ vệ, rất trách nhiệm với vai trò và nhiệm vụ của mình. Dần dần, anh cũng cởi mở hơn với các hộ vệ, giúp cả đội thật sự là những người bạn của nhau chứ không chỉ là quan hệ chủ - tớ. Dù mang vẻ ngoài lạnh lùng, không run sợ trước bất kỳ tên Gedoushuu nào, Takeru lại rất...sợ ma.
Mojikara: Hoả (火).
Origami: Shishi Origami (Sư Tử Chiết Thần), Tora Origami (Hổ Chiết Thần), Ushi Origami (Ngưu Chiết Thần).
Vũ khí: Shinken-maru >> Rekka Daizantou (Liệt Hỏa Đại Trảm Đao), Mogyu Bazooka (Mãnh Ngưu Công Pháo).

Ikenami Ryūnosuke (池波 (いけなみ) (りゅう) (すけ) (Trì Ba Lưu Chi Giới)?) - Shinken Blue (シンケンブルー Shinken Burū?)

Sinh ra trong gia đình nhiều đời phục vụ gia tộc Shiba, được cha mẹ dạy dỗ từ nhỏ để thành 1 kiếm sĩ, dù Ryuunosuke luôn ao ước trở thành diễn viên kịch Kabuki. Cậu rất có trách nhiệm với vai trò hộ vệ và hết mực trung thành với Takeru, luôn đứng ra nhắc nhở, thậm chí trách móc các hộ vệ khác nếu họ có những hành động bất kính với Thiếu chủ. Do được dạy dỗ từ nhỏ nên Ryuunosuke sở hữu kiếm pháp vượt trội hơn hẳn các hộ vệ khác, và chỉ chịu thua mỗi Thiếu chủ Takeru. Nhưng đôi lúc sự trung thành, nghiêm túc thái quá của Ryuunosuke biến cậu thành một kẻ gàn dở và khiến người khác phải phì cười.
Mojikara: Thủy (水).
Origami: Ryu Origami (Long Chiết Thần), Kajiki Origami (Đà Mộc Chiết Thần).
Vũ khí: Shinken-maru >> Water Arrow (Thủy Tiễn).

Shiraishi Mako (白石 (しらいし) 茉子 (まこ) (Bạch Thạch Mạt Tử)?) - Shinken Pink (シンケンピンク Shinken Pinku?)

“Chị đại” của cả đội, là cô gái tốt bụng, nhân hậu, dịu dàng, luôn quan tâm đến các đồng đội, dù đôi khi cũng khá hài hước. Cô còn rất yêu trẻ em, do trước từng làm việc ở trường mẫu giáo. Cô luôn là người phía sau khuyên nhủ thiếu chủ Takeru khi anh có những ý định nông nổi, và cô cũng là người duy nhất trong đội dám gọi thẳng tên Takeru và không gọi là Thiếu chủ. Mako cũng rất đam mê công việc nội trợ, đặc biệt là nấu ăn, vì cô luôn muốn sau này sẽ trở thành một người vợ, người mẹ đảm đang. Vấn đề là ngoài Kotoha thì chẳng ai ăn được những món do cô nấu. Ước muốn đó phần nào xuất phát từ tuổi thơ không mấy hạnh phúc của Mako, khi cô phải sống xa cha mẹ từ nhỏ. Cô được bà ngoại nuôi dưỡng và bà cũng rất ủng hộ cháu gái mình trở thành Shinkenger. Sau này, cha của Mako có trở về Nhật Bản để thuyết phục cô đến Hawaii sống cùng gia đình, nhưng sau đó đã đổi ý và cho phép cô ở lại để tiếp tục sứ mệnh làm Shinkenger. Cũng trong lần đó, cô được gặp lại mẹ, tức Shinken Pink đời trước.
Mojikara: Thiên (天).
Origami: Kame Origami (Quy Chiết Thần).
Vũ khí: Shinken-maru >> Heaven Fan (Thiên Phiến).

Tani Chiaki ( (たに) 千明 (ちあき) (Cốc Thiên Minh)?) - Shinken Green (シンケングリーン Shinken Gurīn?)

Một cậu học sinh trung học, thẳng tính, hiếu thắng và rất..trẻ trâu. Mới đầu, Chiaki không hề thích việc trở thành hộ vệ và thường xuyên gây gổ với Takeru. Nhưng thời gian cùng nhau luyện tập, chiến đấu giúp cậu hiểu rõ con người Thiếu chủ và không còn kiếm chuyện với anh nữa. Dù bề ngoài nổi loạn nhưng Chiaki lại là người ấm áp, luôn quan tâm đến đồng đội, đặc biệt là Kotoha. Cậu cũng là người rất thông minh và giúp cả đội nhiều lần đánh bại Gedoushuu nhờ trí tuệ của mình. Nhưng vì bản tính háo thắng mà cậu ít khi dùng đến cái đầu mà chỉ biết lao về phía trước khi chiến đấu.
Mojikara: Mộc (木).
Origami: Kuma Origami (Hùng Chiết Thần), Kabuto Origami (Đâu Chiết Thần).
Vũ khí: Shinken-maru >> Wood Spear (Mộc Thương).

Hanaori Kotoha (花織 (はなおり) ことは (Hoa Chức Cầm Diệp)?) - Shinken Yellow (シンケンイエロー Shinken Ierō?)

Thành viên nhỏ nhất nhưng cũng mạnh mẽ nhất đội, là cô bé hồn nhiên, dễ thương, luôn tươi cười, dù đôi khi hậu đậu, nhưng bên trong lại ẩn giấu nhiều suy tư. Thực chất, người người được chọn trở thành Shinken Yellow đời thứ 18 không phải là Kotoha mà là chị gái của cô. Nhưng vì sức khỏe chị gái cô rất yếu nên Kotoha đã thay chị gái mình trở thành Shinken Yellow. Trước kia Kotoha từng làm ở tiệm đồ tre nứa để trang trải cuộc sống và chữa bệnh cho chị gái, nên thi thoảng cô tự khép mình vào một góc và gửi gắm nỗi niềm qua tiếng sáo. Hơn nữa, vì cũng chỉ là thế thân nên Kotoha luôn lo lắng bản thân không đủ mạnh mẽ, không làm tròn nhiệm vụ của một hộ vệ. Do vậy mà cô nhìn mọi người trong đội với ánh mắt ngưỡng mộ, đặc biệt là Mako và Takeru. Cô luôn cố gắng cải thiện cả về kỹ năng sử dụng Văn Lực và kỹ năng chiến đấu để xứng đáng là một hộ vệ, bảo vệ cho thiếu chủ mà cô luôn ngưỡng mộ. Trong đội, Kotoha rất "hợp cạ" với Chiaki, do cả 2 đều chưa đến tuổi vị thành niên và có những suy nghĩ hồn nhiên ngây thơ. Cô cũng rất thân với Mako, coi Mako như chị gái mình và coi Mako như hình mẫu mà bản thân hướng tới. Kotoha cũng là người duy nhất ăn được những món do Mako nấu, thậm chí còn khen ngon, trong khi những người khác đều...phát ói.
Mojikara: Thổ (土).
Origami: Saru Origami (Hầu Chiết Thần).
Vũ khí: Shinken-maru >> Land Slicer (Thổ Thái Đao).

Umemori Genta (梅盛 (うめもり) 源太 (げんた) (Mai Thịnh Nguyên Thái)?) - Shinken Gold (シンケンゴールド Shinken Gōrudo?)

Bạn thân thời thơ ấu của Takeru, kiếm sống bằng nghề bán sushi dạo. Anh là người hài hước, tưng tửng, khiến những kẻ nghiêm túc nhất cũng phải phì cười bởi những trò đùa của anh. Anh còn có khả năng tạo ra Mojikara điện tử và cả Origami cho riêng mình. Lúc nhỏ, anh được Takeru tặng cho Ika Origami, với lời hứa rằng khi Takeru trở thành thiếu chủ, Genta cũng sẽ trở thành hộ vệ cho người bạn thân. Nhưng khi Genta bày tỏ mong muốn được trở thành hộ vệ, Takeru lại từ chối, vì anh lo sợ rằng sự hài hước, tưng tửng của Genta sẽ khiến hình ảnh cool ngầu của một thiếu chủ sụp đổ. Nhưng rồi Takeru cũng nhận ra Shinkenger không thể chỉ có sự nghiêm túc mà cũng cần những tiếng cười và sự vui vẻ, nên anh đã đổi ý, cho phép Genta trở thành hộ vệ thứ 5 bên cạnh 4 hộ vệ trước đó. Đồng hành cùng Genta trên con đường chiến đấu và cả bán sushi còn có lồng đèn biết nói Daigouyo do anh chế tạo ra.
Mojikara: Quang (光).
Origami: Ika Origami (Ô Tặc Chiết Thần), Ebi Origami (Hải Lão Chiết Thần).
Vũ khí: Sakana-maru (Ngư Hoàn).

Nhân vật khác

sửa

Kusakabe Hikoma (日下部 (くさかべ) 彦馬 (ひこま) (Nhật Há Bẫu Ngạn Mã)?)

Quản gia của nhà Shiba, là người chăm sóc, huấn luyện Takeru cùng 5 hộ vệ. Ông rất nghiêm khắc với các Shinkenger, thậm chí cả với Thiếu chủ của mình, nhưng cũng rất quan tâm và luôn chăm sóc chu đáo cho họ. Ông còn là người rất trung thành, nhất là với Thiếu chủ Takeru. Ông giấu kín thân phận thế thân của Takeru từ lúc anh là một cậu bé đến lúc trưởng thành, luôn ở bên cạnh anh với lý tưởng “Dù cậu có thế nào, cậu vẫn luôn là Thiếu chủ của tôi”.

Shiba Kaoru (志葉 (しば) (かおる) (Chí Diệp Huân)?) - Shinken Red (シンケンレッド Shinken Reddo?)

Tộc trưởng đời thứ 18 thật sự của gia tộc Shiba và là mẹ nuôi của Takeru, dù xét về tuổi tác, Kaoru còn...nhỏ tuổi hơn Takeru. Cô là con gái duy nhất của Shiba Masataka - tộc trưởng đời thứ 17, người đã hy sinh bản thân để phong ấn Huyết Tế Dokkoku, thủ lĩnh Gedoushuu cùng tay chân của hắn. Nhưng do Mẫu Tự Phong Ấn của Masataka khi đó chưa hoàn thiện nên từ nhỏ Kaoru phải sống tách biệt với thế giới bên ngoài, ngày đêm luyện tập để hoàn thiện Mẫu Tự Phong Ấn nhằm tiêu diệt Dokkoku một lần và mãi mãi. Nhưng Mẫu Tự Phong Ấn lên Dokkoku lại thất bại do hắn đã mạnh hơn trước rất nhiều và đã có thể đánh bại được Mẫu Tự Phong Ấn. Lúc này Kaoru nhận ra chỉ có Takeru mới có thể tiêu diệt được Dokkoku nên đã nhận Takeru làm con nuôi và trao lại chức vị tộc trưởng cho anh, trở thành tộc trưởng đời thứ 19 của gia tộc Shiba. Sau khi bè lũ Gedoushuu hoàn toàn bị tiêu diệt, Kaoru lại quay về cuộc sống ẩn dật trước kia. Dù mang danh vị tộc trưởng cao quý nhưng Kaoru rất ôn hòa, tốt bụng với mọi người. Cô rất thông cảm cho các hộ vệ khi họ chưa qua nổi cú sốc rằng Takeru chỉ là kẻ thế thân, và cô mới là chủ nhân thật sự của họ. Bên cạnh Kaoru là Tanba - cũng là quản gia của gia tộc Shiba, người đã nuôi dạy, huấn luyện Kaoru từ nhỏ, và vẫn ở bên cạnh hầu hạ cô kể cả khi cô rời bỏ vị trí tộc trưởng. Kaoru thường hay đánh vào đầu Tanba mỗi khi ông ta tỏ ra hách dịch, quá đáng với các hộ vệ. Sau này Kaoru cũng là người trao lại quyền năng của Shinkenger cho nhóm Gokaiger.
Mojikara: Hoả (火).
Origami: Shishi Origami (Sư Tử Chiết Thần), Tora Origami (Hổ Chiết Thần), Ushi Origami (Ngưu Chiết Thần).
Vũ khí: Shinken-maru >> Rekka Daizantou (Liệt Hỏa Đại Trảm Đao), Mogyu Bazooka (Mãnh Ngưu Công Pháo).

Dụng cụ

sửa
  • Shodo Phone (Điện thoại thư đạo) (ショドウフォン Shodō Fon?)
  • Shinken-maru (シンケンマル (Chân Kiếm Hoàn)?)
    • Rekka Daizantō (烈火大斬刀 (Liệt Hoả Đại Trảm Đao)?)
    • Water Arrow (ウォーターアロー (Thủy Tiễn) Wōtā Arō?)
    • Heaven Fan (ヘブンファン (Thiên Phiến) Hebun Fan?)
    • Wood Spear (ウッドスピア (Mộc Thương) Uddo Supia?)
    • Land Slicer (ランドスライサー (Thổ Thái Đao) Rando Suraisā?)
  • Sushi Changer (スシチェンジャー Sushi Chenjā?)
  • Sakana-maru (サカナマル (Ngư Hoàn)?)
  • Hiden Disk (秘伝ディスク (Bí truyền Disk) Hiden Disuku?)
  • Inrou-maru (インロウマル (Ấn Lung Hoàn)?)
  • Mōgyū Bazooka (モウギュウバズーカ (Mãnh Ngưu Công Pháo) Mōgyū Bazūka?)

Gedoushu

sửa

Gedoushu (外道衆, Gedōshū, Ngoại Đạo Chúng) là nhóm những linh hồn tà ác sống trong 1 chiếc thuyền cũ kĩ trên dòng sông Sanzu (三途の川, Tam Đồ Xuyên). Bọn chúng tấn công loài người để mực nước sông dâng lên tận thế giới loài người, khi đó chúng sẽ tàn phá và chiếm lấy nhân gian. Tuy trước đây Gedoushu từng nhiều lần bị đánh bại bởi 17 thế hệ Shinkenger trước đó, nhưng giờ đây, chúng đã thức tỉnh và tiếp tục quấy nhiễu sự bình yên của nhân loại.

Các tập

sửa

Các tập phim của Shinkenger được gọi chung là "Màn" (幕, Maku, mạc)

  1. Năm kiếm sĩ xuất hiện (伊達姿五侍 (Y Đạt Tư ngũ Thị) Date Sugata Go Samurai?)
  2. Cách thức hợp thể (極付粋合体 (極副粹合體) (Cực phụ tuý hợp thể) Kiwametsuki Ikina Gattai?)
  3. Kỹ năng đương đầu trận chiến (腕退治腕比 (Uyển thoái trị uyển tỉ) Udetaiji Udekurabe?)
  4. Đêm nước mắt như dòng sông (夜話情涙川 (Dạ thoại tình lệ xuyên) Yowanasake Namidagawa?)
  5. Chiết Thần Bọ cánh cứng (兜折神 (Đâu Chiết Thần) Kabuto Origami?)
  6. Vua ác miệng (悪口王 (Ác Khẩu Vương) Waruguchiō?)
  7. Đi câu Cá Kiếm (舵木一本釣 (Đà Mộc nhất bản điếu) Kajiki Ippontsuri?)
  8. Cô dâu mất tích (花嫁神隠 (華嫁神隠) (Hoa giá thần ẩn) Hanayome Kamikakushi?)
  9. Cuộc nổi loạn của Hổ (虎反抗期 (Hổ phản kháng kỳ) Tora no Hankōki?)
  10. Hợp thể bay (大天空合体 (大天空合體) (Đại Thiên Không Hợp thể) Daitenkū Gattai?)
  11. Cuộc đấu tay ba (三巴大騒動 (Tam ba đại tao động) Mitsudomoe Ōsōdō?)
  12. Lần đầu Siêu Kiếm Sĩ Hợp thể (史上初超侍合体 (史上初超侍合體) (Sử thượng sơ Siêu Thị Hợp thể) Shijō Hatsu Chō Samurai Gattai?)
  13. Những giọt nước mắt não nề (重泣声 (重泣聲) (Trọng khấp thanh) Omoi Nakigoe?)
  14. Kiếm sĩ nước ngoài (異国侍 (異國侍) (Di quốc Thị) Ikoku no Samurai?)
  15. Bắt lấy kẻ giả mạo (偽物本物大捕物 (Nguỵ vật bản nguỵ đại bổ vật) Nisemono Honmono Ōtorimono?)
  16. Sức Mạnh của các Kuroko (黒子力 (Hắc tử lực) Kuroko no Chikara?)
  17. Sushi Samurai (寿司侍 (壽司侍) (Thọ tư Thị) Sushi Samurai?)
  18. Bước tới danh hiệu Samurai (侍襲名 (Thị tập danh) Samurai Shūmei?)
  19. Tâm ý học làm Samurai (侍心手習中 (Thị tâm thủ tập trung) Samuraigokoro Tenaraichū?)
  20. Chiết Thần Tôm càng biến hóa (海老折神変化 (Hải Lão Chiết Thần Biến hóa) Ebi Origami Henge?)
  21. Cha con nhà Gấu (親子熊 (Thân tử hùng) Oyakoguma?)
  22. Thiếu chủ làm Quản gia (殿執事 (Điện Chấp sự) Tono Shitsuji?)
  23. Gedoushu hoành hành (暴走外道衆 (Bạo tẩu Ngoại đạo chúng) Bōsō Gedōshū?)
  24. Chân Kiếm Sĩ Hợp thể (真侍合体 (真侍合體) (Chân Thị Hợp thể) Shin Samurai Gattai?)
  25. Cõi Mộng (夢世界 (Mộng Thế giới) Yume Sekai?)
  26. Trận chiến Đỉnh cao (決戦大一番 (決戰大一番) (Quyết chiến đệ nhất phiên) Kessen Ōichiban?)
  27. Sự sống hoán đổi (入替人生 (Nhập thế nhân sinh) Irekae Jinsei?)
  28. Chiến sĩ Lồng Đèn Giấy (提灯侍 (Đề đăng Thị) Chōchin Samurai?)
  29. Đèn Lồng bỏ nhà đi (家出提灯 (Gia xuất Đề đăng) Iede Chōchin?)
  30. Trường học bị thao túng (操学園 (操學園) (Thao Học viện) Ayatsuri Gakuen?)
  31. Chiết Thần Khủng Long (恐竜折神 (恐龍折神) (Khủng Long Chiết Thần) Kyōryū Origami?)
  32. Ngưu Chiết Thần (牛折神 (Ngưu Chiết Thần) Ushi Origami?)
  33. Mãnh Ngưu Đại Vương (猛牛大王 (Mãnh Ngưu Đại Vương) Mōgyūdaiō?)
  34. Tấm lòng cha mẹ (親心娘心 (Thân tâm, nương tâm) Oyagokoro Musumegokoro?)
  35. Hợp thể toàn bộ 11 Chiết Thần (十一折神全合体 (十一折神全合體) (Thập Nhất Chiết Thần Toàn Hợp thể) Jūichi Origami Zen Gattai?)
  36. Kiếm sĩ Cà-ri (加哩侍 (Gia lý Thị) Karē Samurai?)
  37. Cuộc chiến với Keo dính (接着大作戦 (接著大作戰) (Tiếp trứ Đại tác chiến) Setchaku Daisakusen?)
  38. Đối đầu đoàn Xạ Kích (対決鉄砲隊 (對決鐵砲隊) (Đối quyết Thiết pháo đội) Taiketsu Teppōtai?)
  39. Cứu trợ, nguy hiểm, đại khẩn cấp (救急緊急大至急 (Cứu cấp, khẩn cấp đại chí cấp) Kyūkyū Kinkyū Daishikyū?)
  40. Huyết Tế xuất trận (御大将出陣 (御大將出陣) (Ngự đại tướng xuất trận) Ontaishō Shutsujin?)
  41. Lời chúc (贈言葉 (Tặng ngôn diệp) Okuru Kotoba?)
  42. Tham vọng 200 năm (二百年野望 (Nhị bách niên dã vọng) Nihyakunen no Yabō?)
  43. Nhát Kiếm cuối cùng (最後一太刀 (Tối hậu nhất Thái đao) Saigo no Hitotachi?)
  44. Tộc Trưởng Shiba thứ 18 (志葉家十八代目当主 (志葉家十八代目當主) (Chí Diệp gia Thập bát đại mục Đương chủ) Shiba Ke Jūhachidaime Tōshu?)
  45. Thế Thân (影武者 (Ảnh Võ giả) Kagemusha?)
  46. Quyết chiến sống còn (激突大勝負 (Kích đột Đại thắng phụ) Gekitotsu Ōshōbu?)
  47. Sự Gắn Kết ( (Bạn) Kizuna?)
  48. Trận quyết chiến cuối cùng (最後大決戦 (最後大決戰) (Tối hậu Đại quyết chiến) Saigo no Daikessen?)
  49. Chiến đội Samurai vĩnh cửu (侍戦隊永遠 (侍戰隊永遠) (Thị Chiến đội vĩnh viễn) Samurai Sentai eien'ni?)

Samurai Sentai Shinkenger: The Fateful War

sửa

Bộ phim về Samurai Sentai Shinkenger: Trận chiến định mệnh (侍戦隊シンケンジャー銀幕版 天下分け目の戦 (侍戰隊シンケンジャー銀幕版 天下分け目の戰) (Thị Chiến đội Chân kiếm giả Ngân mạc bản: Thiên hạ phân mục chi chiến) Samurai Sentai Shinkenjā Ginmakuban Tenkawakeme no Tatakai?) sẽ trình chiếu ở các rạp ở Nhật Bản 8 tháng 8 năm 2009, cùng lúc với phim về Kamen Rider Decade.

Shinkenger VS Go-onger

sửa

Goseiger VS Shinkenger

sửa

DVD đặc biệt

sửa

Samurai Sentai Shinkenger: Sự chuyển hóa bất ngờ của Samurai ánh sáng (侍戦隊シンケンジャー光侍驚変身 (侍戰隊シンケンジャー光侍驚変身) (Thị Chiến đội Chân kiếm giả Quang Thị Kinh biến thân) Samurai Sentai Shinkenjā Hikari no Samurai Odoroki Henshin?)

V-Cinema

sửa

Vào 21 tháng 6, 2010, V-Cinema phát hành Sự trở lại của Samurai Sentai Shinkenger: Tập đặc biệt (帰ってきた侍戦隊シンケンジャー 特別幕 (歸ってきた侍戰隊シンケンジャー 特別幕) (Quy hồi Thị Chiến đội Chân kiếm giả: Đặc biệt mạc) Kaettekita Samurai Sentai Shinkenjā: Tokubetsu Maku?). Câu chuyện kể về một thành viên còn sống sót của Gedoushu tên là Demebakuto (デメバクト?). Sáu samurai phải tập hợp vượt qua con đường nối liền các chiều không gian, tập hợp lại để đánh bại hắn. Câu chuyện cũng có sự tham gia của Michael Tomioka (マイケル富岡 Maikeru Tomioka?) trong vai tên là Ginshirō (銀志郎 (Ngân Chí Lang)?).[2]

Diễn viên

sửa

Đóng thế

sửa

Ca khúc

sửa
Đầu
  • "Samurai Sentai Shinkenger" (侍戦隊シンケンジャー (侍戰隊シンケンジャー) (Thị Chiến đội Chân kiếm giả) Samurai Sentai Shinkenjā?)
Cuối
  • "Mơ cả ngày đêm,Siêu nhân thần kiếm!" (四六時夢中,シンケンジャー! (Tứ lục thời mộng trung Chân kiếm giả) Shirokujimuchū Shinkenjā!?)
Xen kẽ
  • "Chiến đấu đi ! Shinkenger" (斗え!シンケンジャー (鬥え!シンケンジャー) (Đấu! Chân kiếm giả) Tatakae! Shinkenjā?) trình bày bởi Takatori Hideaki (Project.R)[4]
  • "Samurai Gattai! Shinkenoh!" (侍合体!シンケンオー! (侍合體!シンケンオー!) (Thị Hợp thể! Chân kiếm Vương!) Samurai Gattai! Shinken'ō!?) trình bày bởi Kushida Akira[4]

Bài hát mở đầu và kết thúc của Shinkenger được trình bày bởi Psychic Lover và Hideaki Takaori, 2 thành viên của nhóm Project.R. Shinkenger là series thứ 2 (sau Bakuryuu Sentai Abaranger) có nhạc mở đầu ngay trong cảnh chiến đấu đầu phim.

Tham khảo và ghi chú

sửa
[α] "Shinkenger" (シンケンジャー Shinkenjā?) là một cách viết ghép giữa "Thần Kiếm" (神剣 Shinken?) hay "Chân Kiếm" (真剣 Shinken?) và "Ranger" (レンジャー Renjā?).
  1. ^ “Shinkenger - Siêu nhân thần kiếm”.
  2. ^ “Amazon.co.jp: 帰ってきた侍戦隊シンケンジャー 特別幕 特別限定版 (初回生産限定) [DVD]: 松坂桃李, 相葉弘樹, 高梨 臨, 鈴木勝吾, 森田涼花, 相馬圭祐: DVD”. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010.
  3. ^ a b “コロムビアミュージックエンタテインメント | 侍戦隊シンケンジャー主題歌シングルCD【通常盤】”. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
  4. ^ a b “コロムビアミュージックエンタテインメント | 侍戦隊シンケンジャー主題歌シングルCD【限定盤 秘伝動画からくり箱入り】”. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.

Liên kết ngoài

sửa
Tiền nhiệm:
Go-onger
Super Sentai
2009 – 2010
Kế nhiệm:
Goseiger