Sao Thiên Lang

ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm

Tọa độ: Sky map 06h 45m 08.9173s, −16° 42′ 58.017″

Sao Thiên Lang hay Thiên Lang tinh (tiếng Anh: Sirius /ˈsɪriəs/, được chỉ định α Canis Majoris hay Alpha Canis Majoris, viết tắt Alpha CMa hoặc α CMa) là ngôi sao sáng nhất trên bầu trời với cấp sao biểu kiến là -1,46, sáng gấp 2 lần so với Canopus, ngôi sao tiếp theo trong danh sách những ngôi sao sáng nhất.

Sirius
Position Alpha Cma.png
Vị trí của Sirius
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000.0 (ICRS)      Xuân phân J2000.0 (ICRS)
Chòm sao Đại Khuyển
Phát âm /ˈsɪriəs/[1]
Xích kinh 06h 45m 08.9173s[2][3]
Xích vĩ −16° 42′ 58.017″[2][3]
Cấp sao biểu kiến (V) −1.46 (A)[2] / 8.30 (B)[4]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổA1V (A)[2] / DA2 (B)[4]
Chỉ mục màu U-B−0.05 (A)[5] / −1.04 (B)[4]
Chỉ mục màu B-V0.01 (A)[2] / −0.03 (B)[4]
Kiểu biến quangAlpha Cyg
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)−7.6[2] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: −546.05[2][3] mas/năm
Dec.: −1223.14[2][3] mas/năm
Thị sai (π)379.21 ± 1.58[2] mas
Khoảng cách8.6 ± 0.04 ly
(2.64 ± 0.01 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)1.42 (A)[6] / 11.18 (B)[4]
Các đặc điểm quỹ đạo[7]
Sao phụα CMa B
Chu kỳ (P)50.09 năm
Bán trục lớn (a)7.56″
Độ lệch tâm (e)0.592
Độ nghiêng (i)136.5°
Kinh độ mọc (Ω)44.6°
Kỷ nguyên điểm cận tinh (T)1894.13
Acgumen cận tinh (ω)
(thứ cấp)
147.3°
Chi tiết
Khối lượng2.02[8] (A) /
0.978[8] (B) M
Bán kính1.711[8] (A) /
0.0084 ± 3%[9] (B) R
Độ sáng25.4[8] (A) /
0.026[10] (B) L
Hấp dẫn bề mặt (log g)4.33[11] (A)/8.57[9] (B) cgs
Nhiệt độ9,940[11] (A) /
25,200[8] (B) K
Độ kim loại[Fe/H] =0.50[12] (A)
Tự quay16 km/s[13] (A)
Tuổi2-3 × 108[8] years
Tên gọi khác
System: sao Thiên Lang, α Canis Majoris, α CMa, 9 Canis Majoris, 9 CMa, HD 48915, HR 2491, BD -16°1591, GCTP 1577.00 A/B, GJ 244 A/B, LHS 219, ADS 5423, LTT 2638, HIP 32349.
B: EGGR 49, WD 0642-166.[2][14][15]

Tên gọiSửa đổi

Cái tên Sirius được đặt bởi những người Hy Lạp cổ đại Σείριος. Ngôi sao có ký hiệu Bayer α Canis Majoris (α CMa, hay Alpha Canis Majoris). Chúng ta có thể nhìn thấy nó như một ngôi sao nhưng thực chất nó là 1 hệ thống sao kép, bao gồm một sao chính màu trắng thuộc loại quang phổ A1V, gọi là Sirius A và một sao lùn trắng mờ thuộc loại quang phổ DA2, gọi là Sirius B.

Trong tiếng Việt, Sirius được gọi là Thiên Lang (sói trời) do nó nằm trong chòm sao Đại Khuyển mang hình dáng một con chó lớn.

Sirius là một ngôi sao rất sáng bởi cả độ sáng lẫn khoảng cách của nó tới Trái Đất. Ngôi sao này cách Trái Đất chỉ 2,6 parsec (tương đương với 8,6 năm ánh sáng). Hệ thống sao Sirius là một trong những người hàng xóm rất gần với hành tinh chúng ta. Sirius A lớn gấp 2 lần Mặt Trời và có cấp sao tuyệt đối là 1,42. Có độ sáng gấp 25 lần Mặt Trời [8] nhưng có độ sáng yếu hơn một số ngôi sao khác, ví dụ như Canopus hay Rigel. Hệ thống sao Sirius đã được hình thành từ cách đây 200 đến 300 triệu năm[8]. Lớn hơn Sirius A, Sirius B đã tiêu thụ hết nhiên liệu của nó để biến thành một sao khổng lồ đỏ, và sau đó mất dần đi phần lớn các vật chất ở các lớp ngoài cùng, chỉ còn lại một phần lõi rất nóng, lõi này sau đó trở thành một ngôi sao lùn trắng tại thời điểm cách đây 120 triệu năm về trước.

Hình ảnhSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  •   Phương tiện liên quan tới Sirius tại Wikimedia Commons
  1. ^ “Sirius”. Dictionary.com Unabridged (v 1.1). Random House, Inc. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008.
  2. ^ a b c d e f g h i j Database entry for Sirius A, SIMBAD. Truy cập online ngày 20 tháng 10 năm 2007.
  3. ^ a b c d Astrometric data, mirrored by SIMBAD from the Hipparcos catalogue, pertains to the center of mass of the Sirius system. See §2.3.4, Volume 1, The Hipparcos and Tycho Catalogues, European Space Agency, 1997, and the entry for Sirius in the Hipparcos catalogue (CDS ID I/239.)
  4. ^ a b c d e Entry for WD 0642-166, A Catalogue of Spectroscopically Identified White Dwarfs (August 2006 version), G. P. McCook and E. M. Sion (CDS ID III/235A.)
  5. ^ Entry for HR 2491, Bright Star Catalogue, 5th Revised Ed. (Preliminary Version), D. Hoffleit and W. H. Warren, Jr., 1991. (CDS ID V/50.)
  6. ^ For apparent magnitude m and parallax π, the absolute magnitude Mv of Sirius A is given by:
     
    See: Tayler, Roger John (1994). The Stars: Their Structure and Evolution. Cambridge University Press. tr. 16. ISBN 0521458854.
  7. ^ G. D. Gatewood & Gatewood, C. V. (1978). “A study of Sirius”. The Astrophysical Journal. 225: 191–197. doi:10.1086/156480.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết) (p. 195.)
  8. ^ a b c d e f g h J. Liebert; Young, P. A.; Arnett, D.; Holberg, J. B.; Williams, K. A. (2005). “The Age and Progenitor Mass of Sirius B”. The Astrophysical Journal. 630 (1): L69–L72. doi:10.1086/462419.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  9. ^ a b J. B. Holberg; Barstow, M. A.; Bruhweiler, F. C.; Cruise, A. M.; Penny, A. J. (1998). “Sirius B: A New, More Accurate View”. The Astrophysical Journal. 497: 935–942. doi:10.1086/305489.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  10. ^ Bolometric luminosity of Sirius B calculated from L=4πR2σTeff4. (This simplifies to Ls=(Rs)^2*(Ts)^4, where Ls, Rs and Ts are Luminosity, Radius and Temperature all relative to solar values) See: Tayler, Roger John (1994). The Stars: Their Structure and Evolution. Cambridge University Press. tr. 16. ISBN 0521458854.
  11. ^ a b Adelman, Saul J. (July 8–13, 2004). The Physical Properties of normal A stars. Poprad, Slovakia: Cambridge University Press. tr. 1–11. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2007. Đã bỏ qua tham số không rõ |booktitle= (trợ giúp)Quản lý CS1: định dạng ngày tháng (liên kết)
  12. ^ H. M. Qiu; Zhao, G.; Chen, Y. Q.; Li, Z. W. (2001). “The Abundance Patterns of Sirius and Vega”. The Astrophysical Journal,. 548: 953–965. doi:10.1086/319000. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2007.Quản lý CS1: dấu chấm câu dư (liên kết) Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  13. ^ P. Kervella; Thevenin, F.; Morel, P.; Borde, P.; Di Folco, E. (2003). “The interferometric diameter and internal structure of Sirius A”. Astronomy and Astrophysics. 407: 681–688. doi:10.1051/0004-6361:20030994. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2007.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  14. ^ Database entry for Sirius B, SIMBAD. Truy cập on line ngày 23 tháng 10 năm 2007.
  15. ^ van Altena, W. F.; Lee, J. T.; Hoffleit, E. D. (1995). The general catalogue of trigonometric parallaxes (ấn bản 4). Yale University Observatory.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) (CDS ID I/238A.