Shashlik, hoặc shashlyk, là một món ăn gồm các khối thịt xiên và nướng, tương tự hoặc đồng nghĩa với shish kebab. Theo truyền thống, món có nhiều tên gọi khác ở KavkazTrung Á,[2][3] và từ thế kỷ 19 trở nên phổ biến với cái tên shashlik trên phần lớn Đế quốc Nga.[1][4][5]

Shashlik
Shashlyk or Shashlik.jpg
Shashlik được nướng ngoài trời
BữaBữa chính
Địa điểm xuất xứKavkaz, Trung Á[1]
Nhiệt độ dùngNóng
Thành phần chínhThịt, hỗn hợp ướp, củ hành

Từ nguyên và lịch sửSửa đổi

Từ shashlik hoặc shashlick nhập vào tiếng Anh từ shashlyk của Nga, có nguồn gốc từ tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.[6] Trong các tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, từ shish có nghĩa là xiên, và shishlik được dịch theo nghĩa đen là "có thể xiên được". Từ ngữ được cải biên theo tiếng Tatar Krym: "şış" (' nhổ ') bởi Zaporozhian Cossacks và du nhập vào tiếng Nga vào thế kỷ 18, từ đó lan sang tiếng Anh và các ngôn ngữ châu Âu khác.[2][3][7] Trước đó, tên tiếng Nga cho món thịt nướng trên xiên là verchenoye, từ vertel, 'nhổ'.[3] Shashlik đã không đến được Moscow cho đến cuối thế kỷ 19.[8] Kể từ đó, độ phổ biến lan rộng nhanh chóng; vào những năm 1910, đây là một món chủ yếu trong các nhà hàng ở St Petersburg và đến những năm 1920, nó đã trở thành một món ăn đường phố phổ biến khắp các vùng đô thị nước Nga.

Cách nấuSửa đổi

 
Con tem bưu chính của Tajikistan "Chợ phương Đông" có hình một ông già đang nướng shashlik trên mangal
 
Các loại thịt cho shashlik (Samarkand, Uzbekistan)

Shashlik ban đầu được nấu bằng thịt cừu, nhưng ngày nay cũng dùng thịt lợn, thịt bò hoặc thịt nai, tùy thuộc vào sở thích của địa phương và tôn giáo.[1][9] Xiên được cắm vào thịt, hoặc xen kẽ các miếng thịt, mỡ và rau như ớt chuông, hành tây, nấm và cà chua. Trong Ẩm thực Iran, thịt cho shashlik (như trái ngược với các dạng khác của shish kebab) thường trong khối lớn,[10][11] trong khi những nơi khác cắt dạng khối thịt kích thước trung bình khiến món tương tự như brochette. Thịt được ướp qua đêm trong nước xốt có độ chua cao như giấm, rượu khô hoặc nước ép trái cây/rau chua có thêm hành, rau thơm và gia vị.[12]

Trong khi không phải bất thường mà shashlik ngày nay được liệt kê trên menu nhà hàng, món thường được bày bán ở nhiều khu vực dưới dạng thức ăn nhanh của người bán hàng rong người rang xiên trên Mangal trên gỗ, than củi, hoặc than. Món cũng được nướng ngoài trời trong các cuộc tụ họp xã hội, tương tự như thịt nướng ở các nước nói tiếng Anh.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â Kraig, Bruce; Taylor Sen, Colleen (ngày 9 tháng 9 năm 2013). Street Food around the World: An Encyclopedia of Food and Culture: An Encyclopedia of Food and Culture. ABC-CLIO. tr. 64, 294–295, 384–385. ISBN 9781598849554 – qua Google Books. An ancient dish, well known to herders and nomads across a wide swath of the Caucasus and Central Asia, shashlyk became popular in Russia in the mid-19th century after Georgia, Azerbaijan, and part of Armenia were absorbed into the Russian Empire. In those regions, shashlyk originally referred to cubes of grilled lamb cooked on skewers, whereas basturma was the grilled beef version of this dish. But Russians have broadened the term shashlyk to mean any kind of meat–pork, beef, lamb, venison–cut into cubes, marinated for several hours, threaded onto skewers, and cooked over hot coals. 
  2. ^ a ă Pokhlebkin, William Vasilyevich (2004) [1978]. Natsionalnye kukhni nashikh narodov (Национальные кухни наших народов) [National Cuisines of Our Peoples] (bằng tiếng Nga). Moskva: Tsentrpoligraf. ISBN 5-9524-0718-8. 
  3. ^ a ă â Culture and Life. Union of Soviet Societies for Friendship and Cultural Relations with Foreign Countries. 1982 – qua Google Books. The Russian term, shashlik, has an interesting etymology: it would seem natural for the word to be borrowed from one of the Caucasian languages. But no, the Georgian for it is mtsvadi, the Azerbaijani, kebab, and the Armenian, horovts. Shashlik is a Zaporozhye Cossack coinage from the Crimean Tatar sheesh (spit), brought to Russia in the 18th century, after Field-Marshal Mienich's Crimean campaign. Prior to the 18th century, the dish was called verchenoye, from the Russian vertel, spit. 
  4. ^ Davidson, Alan (2014). Jaine, Tom, biên tập. The Oxford Companion to Food. Oxford: Oxford University Press. tr. 442. ISBN 9780191040726 – qua Google Books. 
  5. ^ Albala, Ken (2011). Food Cultures of the World Encyclopedia. ABC-CLIO. tr. V3:51, V4:35, V4:304. ISBN 9780313376269 – qua Google Books. 
  6. ^ American Heritage Dictionary Entry: shashlik
  7. ^ “Vasmer's Etymological Dictionary”. starling.rinet.ru. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  8. ^ Владимир Гиляровский. Москва и москвичи, гл. Трактиры. 1926 (Vladimir Gilyarovsky. Moscow and Muscovites. 1926)
  9. ^ Шашлык. In: В. В. Похлёбкин, Кулинарный словарь от А до Я. Москва, Центрполиграф, 2000, ISBN 5-227-00460-9 (William Pokhlyobkin, Culinary Dictionary. Moscow, Tsentrpoligraf, 2000; Russian)
  10. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013. 
  11. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013. 
  12. ^ Marinade recipes for shashlik at RusslandJournal.de