"Show Me the Meaning of Being Lonely" là một bài hát của ban nhạc nam nước Mỹ Backstreet Boys nằm trong album phòng thu thứ ba của họ, Millennium (1999). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 21 tháng 12 năm 1999 bởi Jive Records. Bài hát được viết lời bởi Max MartinHerbie Crichlow, trong khi phần sản xuất được đảm nhận bởi Martin và Kristian Lundin, những cộng tác viên quen thuộc trong sự nghiệp của nhóm. "Show Me the Meaning of Being Lonely" là một bản pop ballad kết hợp với những yếu tố của R&BLatin pop mang nội dung đề cập đến việc mất đi một người yêu thương và cố gắng tìm lời giải đáp cho ý nghĩa của một cuộc sống cô đơn.

"Show Me the Meaning of Being Lonely"
Đĩa đơn của Backstreet Boys
từ album Millennium
Mặt B"I'll Be There for You"
"You Wrote the Book on Love"
Phát hành21 tháng 12 năm 1999
Định dạngCD
Thu âmTháng 10 - Tháng 11, 1998
Thể loại
Thời lượng3:55
Hãng đĩaJive
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Backstreet Boys
"Larger than Life"
(1999)
"Show Me the Meaning of Being Lonely"
(1999)
"The One"
(2000)
Video âm nhạc
"Show Me the Meaning of Being Lonely" trên YouTube

Sau khi phát hành, "Show Me the Meaning of Being Lonely" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng của Backstreet Boys thể hiện trong bài hát, phần giai điệu cũng như hòa âm mượt mà và hiệu quả của nó. Bài hát còn giúp họ nhận được một đề cử giải Grammy ở hạng mục Trình diễn song ca hoặc nhóm nhạc giọng pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 43. "Show Me the Meaning of Being Lonely" cũng tiếp nối những thành công thương mại của những đĩa đơn trước từ album, đứng đầu bảng xếp hạng ở Canada và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Phần Lan, Đức, Ireland, Ý, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí thứ sáu trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ năm của họ lọt vào top 10 tại đây.

Video ca nhạc cho "Show Me the Meaning of Being Lonely" được đạo diễn bởi Stuart Gosling, trong đó mỗi thành viên của Backstreet Boys đã chứng kiến những câu chuyện bi thương khác nhau, trước khi họ tập hợp lại ở cuối video. Nội dung video được cho là liên quan đến những sự kiện xảy ra xung quanh cuộc sống của nhóm, bao gồm sự tri ân đối với nhà sản xuất Denniz PoP, người từng tham gia sản xuất nhiều bài hát cho Backstreet Boys trước khi qua đời vào năm 1998. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn "Show Me the Meaning of Being Lonely" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như Top of the Pops, lễ trao giải Grammy lần thứ 42 và trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của họ. Ngoài ra, nó cũng xuất hiện trong nhiều album tổng hợp của nhóm kể từ khi phát hành, bao gồm The Hits - Chapter One (2001), Playlist: The Very Best of Backstreet Boys (2010), và The Essential Backstreet Boys (2013).

Danh sách bài hátSửa đổi

Đĩa CD tại châu Âu[1]
  1. "Show Me the Meaning of Being Lonely" - 3:54
  2. "I'll Be There for You" - 4:34
Đĩa CD tại Anh quốc[1]
  1. "Show Me the Meaning of Being Lonely" - 3:54
  2. "I'll Be There for You" - 4:34
  3. "You Wrote the Book on Love" - 4:38

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[42] Vàng 35.000^
Đức (BVMI)[43] Vàng 250.000^
Thụy Điển (GLF)[44] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[45] Bạc 200.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Backstreet Boys ‎– Show Me The Meaning Of Being Lonely”. Discogs. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ "Australian-charts.com – Backstreet Boys – Show Me the Meaning of Being Lonely". ARIA Top 50 Singles. Truy cập 29 tháng 3 năm 2014.
  3. ^ "Austriancharts.at – Backstreet Boys – Show Me the Meaning of Being Lonely" (in German). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 29 tháng 3 năm 2014.
  4. ^ "Ultratop.be – Backstreet Boys – Larger than Life" (in Dutch). Ultratop 50. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.
  5. ^ "Ultratop.be – Backstreet Boys – Larger than Life" (in French). Ultratop 50. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.
  6. ^ “Item Display - RPM - Top Singles - Volume 70, No. 18, March 06 2000”. RPM. 6 tháng 3 năm 2000. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2014. 
  7. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  8. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  9. ^ "Backstreet Boys: Show Me the Meaning of Being Lonely" (in Finnish). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 29 tháng 3 năm 2014.
  10. ^ “Backstreet Boys - Show Me the Meaning of Being Lonely” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  11. ^ "The Irish Charts – Search Results – Show Me the Meaning of Being Lonely". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.
  12. ^ "Italiancharts.com – Backstreet Boys – Show Me the Meaning of Being Lonely". Top Digital Download. Truy cập 29 tháng 3 năm 2014.
  13. ^ "Nederlandse Top 40 – Backstreet Boys" (in Dutch). Dutch Top 40. Truy cập 29 tháng 3 năm 2014.
  14. ^ "Dutchcharts.nl – Backstreet Boys – Show Me the Meaning of Being Lonely" (in Dutch). Single Top 100. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.
  15. ^ "Charts.nz – Backstreet Boys – Show Me the Meaning of Being Lonely". Top 40 Singles. Truy cập 29 tháng 3 năm 2014.
  16. ^ "Norwegiancharts.com – Backstreet Boys – Show Me the Meaning of Being Lonely". VG-lista. Truy cập 29 tháng 3 năm 2014.
  17. ^ a ă “Romania Top 100 - Topul anului 2000”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  18. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 8480486392. 
  19. ^ "Swedishcharts.com – Backstreet Boys – Show Me the Meaning of Being Lonely". Singles Top 100. Truy cập 29 tháng 3 năm 2014.
  20. ^ "Swisscharts.com – Backstreet Boys – Show Me the Meaning of Being Lonely". Swiss Singles Chart. Truy cập 29 tháng 3 năm 2014.
  21. ^ "Backstreet Boys: Artist Chart History". Official Charts Company. Truy cập 20 tháng 4 năm 2017.
  22. ^ "Backstreet Boys Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập 20 tháng 4 năm 2017.
  23. ^ "Backstreet Boys Chart History (Adult Contemporary)". Billboard. Truy cập 20 tháng 4 năm 2017.
  24. ^ "Backstreet Boys Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard. Truy cập 20 tháng 4 năm 2017.
  25. ^ "Backstreet Boys Chart History (Pop Songs)". Billboard. Truy cập 20 tháng 4 năm 2017.
  26. ^ "Backstreet Boys Chart History (Rhythmic)". Billboard. Truy cập 20 tháng 4 năm 2017.
  27. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2000”. ARIA charts. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  28. ^ “Jaaroverzichten 2000”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  29. ^ “Rapports Annuels 2000”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  30. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 2000” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  31. ^ “Hits 2000 Finnland – Single-Charts” (bằng tiếng Đức). Chartsurfer.de. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  32. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  33. ^ “I singoli più venduti del 2000” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. FIMI. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  34. ^ “Jaarlijsten 2000” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  35. ^ “Jaaroverzichten - Single 2000” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  36. ^ “Top Selling Singles of 2000”. NZTop40. Recorded Music New Zealand Limited. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  37. ^ “Topp 20 Single Vinter 2000” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  38. ^ “Årslista Singlar - År 2000” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  39. ^ “2000 Year-End Chart”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. 2000. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  40. ^ “Best Sellers of 2000: Singles Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 25. 20 tháng 1 năm 2001. 
  41. ^ a ă “2000: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  42. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2000 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  43. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Backstreet Boys; 'Show Me the Meaning of Being Lonely')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  44. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2000” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  45. ^ “Britain single certifications – Backstreet Boys – Show Me the Meaning of Being Lonely” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập Show Me the Meaning of Being Lonely vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter

Liên kết ngoàiSửa đổi