Mở trình đơn chính

Thành phố Solothurn (tiếng Đức: Solothurn phát âm [ˈzoːlotʊrn]  (Speaker Icon.svg nghe); tiếng Pháp: Soleure [sɔlœʁ]; tiếng Ý: Soletta [soˈletːa]; tiếng Romansh: Soloturn) là thủ phủ của Bang SolothurnThụy Sĩ. Thành phố cũng là only đô thị duy nhất của huyện Solothurn.

Solothurn
Besenval stursen solothurn.jpg
Huy hiệu của Solothurn
Huy hiệu
Vị trí của Solothurn
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 506: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Bang Solothurn", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Bang Solothurn", và "Bản mẫu:Location map Bang Solothurn" đều không tồn tại.
Quốc giaThụy Sĩ
BangSolothurn
HuyệnSolothurn
Chính quyền
 • Hành phápGemeinderat
với 30 thành viên
 • Thị trưởngStadtpräsident
Kurt Fluri FDP
(tính tới tháng 3 năm 2014)
Diện tích[1]
 • Tổng cộng6,28 km2 (242 mi2)
Độ cao430 m (1,410 ft)
Dân số (2017-12-31)[2]
 • Tổng cộng16.703
 • Mật độ27/km2 (69/mi2)
Mã bưu chính4500
Mã SFOS2601
Thành phố kết nghĩaHeilbronn, Le Landeron, Kraków sửa dữ liệu
Giáp vớiBellach, Biberist, Feldbrunnen-Sankt Niklaus, Langendorf, Rüttenen, Zuchwil
Thành phố
kết nghĩa
Heilbronn (Đức), Kraków (Ba Lan), Le Landeron (Thụy Sĩ)
Trang webwww.stadt-solothurn.ch
SFSO statistics

Ngôn ngữ chính thức của Solothurn là tiếng Đức Thụy Sĩ chuẩn, những ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất là phương ngữ Đức Thụy Sĩ Alemanni.

Nhân vậtSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Sách
  • B. Amiet, H. Sigrist, Th. Wallner: Solothurner Kantonsgeschichte, 3 volumes
  • U. Wiesli: Geographie des Kantons Solothurn
Chú thích
  1. ^ a ă “Arealstatistik Standard - Gemeinden nach 4 Hauptbereichen”. Truy cập 13 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ “Bilanz der ständigen Wohnbevölkerung nach institutionellen Gliederungen, Staatsangehörigkeit (Kategorie), Geschlecht und demographischen Komponenten”. Truy cập 12 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi