Sonorism (tiếng Ba Lan: Sonoryzm) là một cách tiếp cận sáng tác âm nhạc gắn liền với một số nhà soạn nhạc Ba Lan đáng chú ý. Học giả Józef Michał Chomiński đã đặt ra thuật ngữ"sonoristic"(tiếng Ba Lan: sonorystyka) để mô tả sự thôi thúc khám phá các hiện tượng âm thanh thuần túy trong sáng tác, và từ thuật ngữ này xuất phát từ"chủ nghĩa âm thanh"để mô tả một phong cách tiên phong trong âm nhạc Ba Lan năm 1960. tập trung vào âm sắc (Chomiński 1961). Như một phong trào, chủ nghĩa sonor đã được bắt đầu vào những năm 1950 trong giai đoạn tiên phong của âm nhạc Ba Lan (Granat 2008). Âm nhạc nhấn mạnh chủ nghĩa âm thanh như một cách tiếp cận sáng tác có xu hướng tập trung vào các đặc điểm và phẩm chất cụ thể của âm sắc, kết cấu, khớp nối, động lực và chuyển động trong nỗ lực tạo ra hình thức tự do hơn. Phong cách này chủ yếu gắn liền với một phong trào âm nhạc thử nghiệm phát sinh ở Ba Lan vào giữa những năm 1950 và phát triển mạnh mẽ trong những năm 1960.

Sonorism nhấn mạnh việc khám phá các loại âm thanh mới từ các nhạc cụ truyền thống, cũng như việc tạo ra kết cấu bằng cách kết hợp các âm thanh nhạc cụ khác nhau, thường khác thường theo những cách khác thường và độc đáo. Thuật ngữ sonoristic được sử dụng để mô tả phương pháp tiếp cận này, vượt xa chỉ đơn thuần là màu âm riêng lẻ, nét viết và thử nghiệm. Nó nhằm mục đích thiết lập các chức năng cấu trúc mới trong một tác phẩm, chẳng hạn như sử dụng các hợp âm phi chức năng cho các hiệu ứng âm thanh và nhấn mạnh khía cạnh âm thanh của các văn bản trong âm nhạc thanh nhạc (Granat 2008).

Lịch sửSửa đổi

Sonorism bắt nguồn từ phong trào dân tộc trong những năm 1920 được gọi là"colourism Ba Lan", có lối giải thích nổi tiếng nhất là Karol Szymanowski. Sonorism như vậy đã được phát triển trong những năm 1950 và 1960 như một phương tiện để đạt được giải thoát khỏi serialism nghiêm ngặt, đặc biệt là bởi Krzysztof Penderecki, mà còn trong một số tác phẩm của Grażyna Bacewicz, Henryk Górecki, Kazimierz Serocki, Wojciech Kilar, Witold Szalonek, Witold Rudziński, Zbigniew Bujarski, Zbigniew Penherski và Zygmunt Krauze, cùng với những người khác (Granat 2008; Rappoport-Gelfand 1991 68-69).

Các nhà soạn nhạc gắn liền với sonoristicSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

  • Khối lượng âm thanh
  • Nhạc phổ

Tham khảoSửa đổi

  • Chomiński, Józef. 1961."Technika sonorystyczna jako przedmiot systematycznego szkolenia"(Sonoristic Technique as the Subject of a Systematic Training). Muzyka 6, no. 3:3–10.
  • Granat, Zbigniew. 2008."Sonoristics, Sonorism". Grove Music Online, edited by Deane Root (22 October).
  • Rappoport-Gelfand, Lidia. 1991. Musical Life in Poland: The Postwar Years, 1945–1977, translated from the Russian by Irina Lasoff. Monographs in Psychobiology 10; Monographs on Musicology 10. Amsterdam: OPA; New York, Philadelphia, London, Paris, Montreux, Tokyo, and Melbourne: Gordon and Breach Science Publishers. ISBN 978-2-88124-319-6.Rappoport-Gelfand, Lidia. 1991. Musical Life in Poland: The Postwar Years, 1945–1977, translated from the Russian by Irina Lasoff. Monographs in Psychobiology 10; Monographs on Musicology 10. Amsterdam: OPA; New York, Philadelphia, London, Paris, Montreux, Tokyo, and Melbourne: Gordon and Breach Science Publishers. ISBN 978-2-88124-319-6.

Đọc thêmSửa đổi

  • Droba, Krzysztof. 2005."Sonoryzm polski". In Kompozytorzy polscy 1918–2000: praca zbiorowa. 1: Eseje, edited by Marek Podhajski.[cần số trang] Prace Specjalne / Akademia Muzyczna im. Stanislawa Moniuszki w Gdansku 66. Gdańsk and Warsaw: Wydawnictwo Akademii Muzycznej im. S. Moniuszki. ISBN 9788389444820.
  • Dziębowska, Elżbieta. 1979."Koncepcja realnego kształtu dzieła muzycznego"[A Concept of the Actual Shape of the Musical Work]. Muzyka 24, no. 4:5-16.
  • Granat, Zbigniew. 2009."Rediscovering 'Sonoristics': A Groundbreaking Theory from the Margins of Musicology". In Music's Intellectual History, edited by Zdravko Blažeković and Barbara Dobbs Mackenzie, 821–33. New York: Répertoire International de Littérature Musicale. ISBN 978-1-932765-05-2.
  • Gwizdalanka, Danuta. 2009. Historia muzyki: podrecznik dla szkól muzycznych. Cz. 3, XX wiek. Kraków: Polskie Wydawnictwo Muzyczne SA. ISBN 9788322408926.
  • Harley, Maria Anna. 1998."The Polish School of Sonorism and Its European Context". In Crosscurrents and Counterpoints: Offerings in Honor of Bengt Hambræus at 70, edited by Per F. Broman, Nora Engebretsen, and Bo Alphonce, 62–77. Skrifter från Musikvetenskapliga Avdelningen 51. Göteborg: Göteborgs Universitet. ISBN 91-85974-45-5.
  • Lindstedt, Iwona. 2006."On Methods of Analysing Sonoristic Music in the Context of Musical Sonology of Józef M. Chomiński". Musicology Today 3:93–125.
  • Malinowski, Władysław. 1957."Problem sonorystyki w Mitach Karola Szymanowskiego"[The Problem of Sonoristics in Szymanowski’s Myths]. Muzyka 2, no. 4:31–44.
  • Mirka, Danuta. 1996."Some Semiotic Problems of Krzysztof Penderecki's Sonoristic Style". In Musical Semiotics in Growth, edited by Eero Tarasti, Paul Forsell, and Richard Littlefield, 73–82. Acta Semiotica Fennica 4; Indiana Studies in Biblical Literature 4. Imatra and Bloomington: International Semiotics Institute; Indiana University Press. ISBN 978-0-253-32949-3 (cloth); ISBN 0-253-21009-7 (pbk).
  • Mirka, Danuta. 2003."Penderecki’s Sonorism Against Serialism". Studies in Penderecki 2 (Penderecki and the Avant-garde):199–209.
  • Skowron, Zbigniew. 2003."Trends in European Avant-garde Music of the 1950s and 1960s". Studies in Penderecki 2 (Penderecki and the Avant-garde): 179–89.
  • Thomas, Adrian. 2008. Polish Music since Szymanowski. Music in the Twentieth Century 19. Cambridge and New York: Cambridge University Press. ISBN 9781139441186.
  • Witkowska-Zaremba, Elżbieta (ed.). 2008. Sonoristic Legacies—Towards New Paradigms in Music Theory, Æsthetics and Composition, with an introduction by Zbigniew Granat. Muzyka: Kwartalnik poświęcony historii i teorii muzyki 53, no. 1; no. 208:1-139.
  • Wójtowicz, Ewa. 2017."A Phenomenon of String Quartet in the Works of Kraków Composers from 1960s". In Sounds, Societies, Significations: Numanistic Approaches to Music, edited by Rima Povilionienė, 33–46. Cham, Switzerland: Springer International Publishing AG. ISBN 978-3-319-47059-7 (cloth); ISBN 978-3-319-47060-3 (ebook).

Liên kết ngoàiSửa đổi