Mở trình đơn chính

Câu lạc bộ bóng đá Southampton (Southampton Football Club) là một đội bóng đá Anh, có biệt danh The Saints, có trụ sở tại thành phố Southampton, Hampshire. Câu lạc bộ đang thi đấu tại giải Ngoại hạng Anh. Sân nhà của họ là của sân vận động St Mary, nơi mà câu lạc bộ chuyển đến vào năm 2001 từ The Dell.

Southampton F.C.
356px-FC Southampton.svg.png
Tên đầy đủSouthampton Football Club
Biệt danhThe Saints
Thành lập21 tháng 11, 1885; 133 năm trước
tên là St. Mary's YMA
Sân vận độngSt Mary's Stadium
Southampton
Anh
Sức chứa sân32.384[1]
Chủ sở hữuLander Sports Investment
Chủ tịch điều hànhGao Jisheng
Người quản lýRalph Hasenhüttl
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
2018–19Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, 16 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ có biệt danh "The Saints" kể từ khi thành lập vào năm 1885 do lịch sử của câu lạc bộ này là một đội bóng đá của nhà thờ, được thành lập bởi Giáo hội St Mary của Hiệp hội Thanh niên Anh (hoặc St Mary YMA) và đã chơi trong màu áo sọc đỏ và trắng. Câu lạc bộ có kình địch là Portsmouth do khoảng cách địa lý của 2 đội bóng là khá gần nhau và cả hai câu lạc bộ đều có lịch sử về hàng hải. Kể từ mùa giải 2011-12, Southampton và Portsmouth đã cùng tham gia giải đấu South Coast Derby.

Câu lạc bộ đã giành được FA Cup một lần vào năm 1976, và thành tích cao nhất từ trước đến nay là kết thúc giải đấu của họ ở thứ hai trong khuôn khổ Football League Championship 1983-1984. Southampton bị xuống hạng từ Premier League vào ngày 15 tháng 5 năm 2005 đánh dấu sự kết thúc của 27 mùa bóng thành công liên tiếp của câu lạc bộ này tại giải đấu hàng đầu nước Anh.

Ngày 8 tháng 7 năm 2009, câu lạc bộ đã được mua lại bởi doanh nhân Thụy Sĩ gốc Đức Markus Liebherr, ông đã mất vào ngày 10 tháng 8 năm 2010. Tháng 9 năm 2010, Nigel Adkins được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới với một hợp đồng 3 năm và nhiệm vụ dẫn dắt Southampton trở lại Premier League. Họ trở lại Premier League vào mùa giải 2012-13 và thi đấu giải này từ đó đến nay

Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhấtSửa đổi

Kỷ lụcSửa đổi

Chuỗi trận thắng liên tiếp

  • 10 trận, 16/4/2011 – 20/8/2011 (Giải đấu)
  • 11 trận, 16/4/2011 – 20/82011 (Tất cả)

Chuỗi trận bất bại liên tiếp

  • 19 trận, 5/9/1921 – 31/12/1921

Chuỗi trận thắng liên tiếp trên sân nhà

  • 19 trận, 12/2/2011 – 29/11/2011 (Giải đấu)
  • 21 trận, 12/2/2011 – 29/11/2011 (Tất cả)

Trận thắng đậm nhất

Trận thua đậm nhất

Các trận đấu có nhiều bàn thắng nhất

Cầu thủ đá nhiều trận nhất Terry Paine – 815: 1956–1974

Cầu thủ ghi bàn trận nhất Mick Channon – 228: 1966–1977, 1979–1982

Cầu thủ đá nhiều trận nhất trong 1 mùa giải Derek Reeves – 44: 1959–60

Cầu thủ đá nhiều trận nhất trong 1 trận đấu Albert Brown – 7: against Northampton Town, 28/12/1901

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Theo Walcott – 16 năm 143 ngày. vs Wolverhampton Wanderers, 6/8/2005

Cầu thủ chơi nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia Peter Shilton – đá 49 trận cho đội tuyển Anh (tổng tất cả 125 trận)

Kỷ lục chuyển nhượng

Trận đấu nhiều khán giả nhất 32,363 vs Coventry City, 28/4/2012

Danh hiệuSửa đổi

Football League Division One / Premier League
  • Á quân: 1983–84
FA Cup
  • Vô địch: 1976
League Cup
  • Á quân: 1979,2017
FA Community Shield
  • Á quân:1976

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình chínhSửa đổi

Tính đến 11 tháng 1 năm 2019[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Alex McCarthy
2   HV Cédric Soares
3   HV Maya Yoshida
4   HV Jannik Vestergaard
5   HV Jack Stephens
6   HV Wesley Hoedt
7   Shane Long
9   Danny Ings
10   Charlie Austin
11   Mohamed Elyounoussi
12   HV Sam McQueen
14   TV Oriol Romeu (Đội trưởng thứ 3)
16   TV James Ward-Prowse
17   TV Stuart Armstrong
18   TV Mario Lemina
19   TV Harrison Reed
21   HV Ryan Bertrand
22   Nathan Redmond
Số áo Vị trí Cầu thủ
23   TV Pierre-Emile Højbjerg (Đội trưởng)
28   TM Angus Gunn
35   HV Jan Bednarek
39   TV Josh Sims
41   TM Harry Lewis
42   TV Jake Hesketh
43   HV Yan Valery
44   TM Fraser Forster
51   TV Tyreke Johnson
55   TV Callum Slattery
61   Michael Obafemi
65   Marcus Barnes
66   HV Kayne Ramsay
  TV Sofiane Boufal
  TV Jordy Clasie
  TV Moussa Djenepo
  Che Adams
  Guido Carrillo

Cầu thủ cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
32   HV Alfie Jones (tại Gillingham đến hết mùa giải)
62   TM Jack Rose (tại Walsall đến hết mùa giải)
67   TM Alex Cull (tại AFC Totton đến tháng 1 năm 2020)
Số áo Vị trí Cầu thủ
70   TV Harry Hamblin (tại Bath City đến tháng 1 2020)
  TM Kingsley Latham (tại Havant & Waterlooville đến tháng 1 năm 2020)

Học viện bóng đá và đội U-21Sửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Premier League Handbook 2018–19”. Premier League. 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ “First team”. Southampton F.C. 

Liên kếtSửa đổi