Mở trình đơn chính

AC Sparta Praha là câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Cộng hòa Séc, có trụ sở chính tại Praha (Czech). AC Sparta Praha được xem là một trong những câu lạc bộ nổi tiếng và thành công nhất Cộng hòa Séc, từng giành được rất nhiều danh hiệu từ các giải Tiệp Khắc và Cộng hòa Séc, thường xuyên được tham dự Champions League.

Sparta Praha
Tên đầy đủAthletic Club Sparta Praha Fotbal, A.S.
Biệt danhŽelezná Sparta
(Sparta Thép)
Rudí
(Đỏ)
Thành lập1893
Sân vận độngGenerali Arena,
Praha (Czech)
Sức chứa sân20.854
Chủ tịch điều hànhDaniel Křetínský
Người quản lýZdeněk Ščasný
Giải đấuGambrinus liga
2011–12thứ
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách

Các tên gọi trong lịch sửSửa đổi

  • 1893AC Královské Vinohrady
  • 1894AC Sparta
  • 1948AC Sparta Bubeneč
  • 1949Sokol Bratrství Sparta
  • 1951Sparta ČKD Praha
  • 1953TJ Spartak Praha Sokolovo
  • 1965TJ Sparta ČKD Praha
  • 1990TJ Sparta Praha
  • 1991AC Sparta Praha
  • 1993 - AC Sparta Praha fotbal, a.s.

Thành tích trong lịch sửSửa đổi

Quốc nộiSửa đổi

    Tiệp Khắc

  • Giải hạng Nhất: Các mùa giải 1912, 1919, 1922, 1925-1926, 1926-1927, 1931-1932, 1935-1936, 1937-1938, 1938-1939, 1943-1944, 1945-1946, 1947-1948, 1952, 1954, 1964-1965, 1966-1967, 1983-1984, 1984-1985, 1986-1987, 1987-1988, 1988-1989, 1989-1990, 1990-1991, 1992-1993
  • Cúp Quốc gia: Các mùa giải 1909, 1943, 1944, 1946, 1964, 1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1989, 1992

  Cộng hòa Czech

  • Gambrinus liga: Các mùa giải 1993-1994, 1994-1995, 1996-1997, 1997-1998, 1998-1999, 1999-2000, 2000-2001, 2002-2003, 2004-2005, 2006-2007, 2009-2010
  • Cúp Quốc gia: Các mùa giải 1996, 2003-2004, 2005–2006, 2006–2007, 2007–2008
  • Siêu cúp quốc gia: 2010

Quốc tếSửa đổi

Những cựu tuyển thủ nổi tiếngSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình chính thứcSửa đổi

Tính đến đầu mùa bóng 2015–16 Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Marek Štěch
3   TV Michal Breznaník
5   HV Jakub Brabec
6   TV Lukáš Vácha (Đội phó)
7   Kehinde Fatai
8   TV Marek Matějovský
9   TV Bořek Dočkal (Đội phó)
11   TV Lukáš Mareček
14   TV Martin Frýdek
15   HV Radoslav Kováč
17   HV Markus Steinhöfer
18   TV Tiémoko Konaté
Số áo Vị trí Cầu thủ
19   Marco Paixão
20   TV Francis Litsingi
21   David Lafata (Đội trưởng)
22   TV Josef Hušbauer
23   TV Ladislav Krejčí
24   TV Petr Jiráček
25   HV Mario Holek
26   HV Costa Nhamoinesu
27   TM Miroslav Miller
29   HV Matěj Hybš
30   Lukáš Juliš
35   TM David Bičík

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Tomáš Holý (đến Fastav Zlín)
  TM Tomáš Koubek (đến Slovan Liberec)
  TM Milan Švenger (đến FK Příbram)
  HV Juraj Chvátal (đến FC Slovácko)
  HV Lukáš Pauschek (đến Bohemians 1905)
  HV Ondřej Švejdík (đến Slovan Liberec)
  TV Aleš Čermák (đến Mladá Boleslav)
  TV Adam Jánoš (đến Vysočina Jihlava)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Milan Jirásek (đến Bohemians 1905)
  TV Ondřej Karafiát (đến České Budějovice)
  TV Herolind Shala (đến Slovan Liberec)
  TV Kamil Vacek (đến Piast Gliwice)
  Martin Nešpor (đến Piast Gliwice)
  Tomáš Přikryl (đến Dukla Prague)
  Patrik Schick (đến Bohemians 1905)

Đội hình dự bịSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Luboš Zavadil
  TM Petr Kabele
  HV Petr Hovorka
  HV Milan Kadlec
  HV Milan Piško
  HV Simon Těžký
  HV David Čapek
  TV Patrik Čavoš
  TV Aleksandar Kitanović
  TV Martin Matoušek
  TV Miroslav Grobár
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Tomáš Cabadaj
  TV Jiří Kulhánek
  TV Jan Špaček
  TV Daniel Doupal
  TV Filip Císařovský
  TV Daniel Rajmon
  TV Jan Záviška
  David Surmaj
  Ondřej Šíma
  Štěpán Hájek
  Michal Sáček

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi