Mở trình đơn chính

Sport Club Internacional là một đội bóng Brasil trụ sở đặt tại Porto Alegre, Rio Grande do Sul, được thành lập vào ngày 04 tháng 4 năm 1909. Họ chơi ở phe áo đỏ, quần trắng, lần đầu tiên trong số đó mang lại cho đội biệt danh của nó Colorado (Đỏ). Những câu lạc bộ cùng thành phố với hộ là clb Grêmio và "Gre-Nal". Sân vận động của đội bóng được gọi là "khổng lồ của sông Ngân hà", hoặc tên gọi khác là Beira-Rio, có sức chứa hơn 56.000 người.

Internacional
SC Internacional.svg
Tên đầy đủSport Club Internacional
Biệt danhColorado (Màu đỏ)...
Thành lậpApril 4, 1909
Sân vận độngBeira-Rio
Sức chứa sân56,000
Chủ tịch điều hànhGiovanni Luigi
Người quản lýDorival Júnior
Giải đấuBrasileiro Série A
2011Brasileiro Série A, hạng 5
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

Internacional vô địch tại Nam Mỹ vào năm 2010, đội bóng đã giành danh hiệu Copa Libertadores 2

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

InternationalSửa đổi

National titlesSửa đổi

State titlesSửa đổi

  • Campeonato Gaúcho (40): 1927, 1934, 1940, 1941, 1942, 1943, 1944, 1945, 1947, 1948, 1950, 1951, 1952, 1953, 1955, 1961, 1969, 1970, 1971, 1972, 1973, 1974, 1975, 1976, 1978, 1981, 1982, 1983, 1984, 1991, 1992, 1994, 1997, 2002, 2003, 2004, 2005, 2008, 2009, 2011

Friendly titlesSửa đổi

1982
1984
2008
  • Wako Denki Cup (JAP): 1
1992
  • Torneio Costa do Sol (ESP): 1
1983
  • Torneio Costa do Pacífico (CAN): 1
1983
  • Torneio Viña del Mar (CHI): 2
1978, 2001
  • Rangers International Tournament (SCO): 1
1987

Youth titlesSửa đổi

2006
2010
2006
  • Nike Cup (Under-15 World Championship): 1
2000
  • Porto Seguro Cup: 1
2008
  • Copa 2 de Julho: 2
2007, 2008
2000, 2001, 2005
1974, 1978, 1980, 1998
1990, 1992, 1993, 2001, 2003, 2005, 2007, 2009, 2010
2010

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Dida
2   HV Léo (cho mượn từ Flamengo)
3   HV Réver
4   HV Juan
5   TV Nicolás Freitas
6   HV William
8   TV Anderson
9   TV Eduardo Sasha
10   TV Andrés D'Alessandro (Đội trưởng)
11   Rafael Moura
12   TV Alex
13   TV Rodrigo Dourado
14   HV Ernando
17   Lisandro López
19   TV Nílton
21   Vitinho (cho mượn từ CSKA Moscow)
Số áo Vị trí Cầu thủ
22   TM Alisson
24   HV Geferson
25   HV Paulão
26   HV Alan Costa
27   TV Alisson Farias
28   Taiberson
29   TV Valdívia
30   TM Muriel
32   TV Bertotto
33   HV Artur
38   HV Eduardo
41   TV Wellington (cho mượn từ São Paulo)
42   TM Jacsson
43   TV Zé Mário
44   HV Rodrigo Moledo

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Agenor (cho mượn đến Joinville)
  HV Cláudio Winck (cho mượn đến Hellas Verona)
  HV Jackson (cho mượn đến Palmeiras)
  HV Alan Ruschel (cho mượn đến Joinville)
  HV Romário Leiria (cho mượn đến Paysandu)
  HV Fabrício (cho mượn đến Cruzeiro)
  HV Thales (on loan to Bahia)
  TV Augusto (cho mượn đến   Tractor Sazi)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV João Paulo (cho mượn đến Santa Cruz)
  TV Josimar (cho mượn đến Ponte Preta)
  TV Zé Mário (cho mượn đến ABC)
  TV Carlos Luque (cho mượn đến Peñarol)
  Aylon (cho mượn đến Paysandu)
  Caio (cho mượn đến   Al Wasl)
  Jorge Henrique (cho mượn đến Vasco da Gama)

Cầu thủ nổi tiếngSửa đổi