Mở trình đơn chính

Sporting Clube de Portugal

Câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Lisbon, Bồ Đào Nha

Sporting Clube de Portugal (ˈspɔɾtĩɡ ˈklub(ɨ) dɨ puɾtuˈɡaɫ) cũng được biết đến với tên gọi Sporting, Sporting CP, và phổ biến nhất là Sporting Lisbon ở các quốc gia dùng ngôn ngữ tiếng Anh là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại thủ đô Lisbon của Bồ Đào Nha. Câu lạc bộ hiện đang thi đấu ở Giải vô địch bóng đá Bồ Đào Nha và được người hâm mộ đặt biệt danh là Leões (Tiếng Việt: Những chú sư tử).

Sporting Clube de Portugal
Sporting Clube de Portugal.png
Tên đầy đủSporting Clube de Portugal
Biệt danhSportinguistas
Leões (Những chú sư tử)
Verde e Brancos (Xanh láTrắng)
Tên ngắn gọnSporting
Thành lậpNgày 1 tháng 7 năm 1906
Sân vận độngEstádio José Alvalade
Sức chứa sân50,076
Chủ tịch điều hànhBồ Đào Nha Frederico Varandas
Huấn luyện viênBồ Đào Nha José Peseiro
Giải đấuPortuguese Liga
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Sporting Lisbon chỉ được thành lập tạm thời vào ngày 14 tháng 4 năm 1906 với tên gọi Campo Grande Sporting Club. Sau đó, vào ngày 1 tháng 7 Sporting chính thức được thành lập với tên gọi Sporting Clube de Portugal do António Félix da Costa Júnior đề cử. Đây là câu lạc bộ thành công thứ ba tại Bồ Đào Nha với 18 chức vô địch quốc gia, đứng sau Benfica (37 chức vô địch) và Porto (28 chức vô địch).

Danh hiệuSửa đổi

Các giải đấu trong nướcSửa đổi

  • Vô địch (4): 1922–1923, 1933–1934, 1935–1936, 1937–1938
  • Về nhì (6): 1922, 1924–1925, 1927–1928, 1932–1933, 1934–1935, 1936–1937
  • Vô địch (15): 1940–41 1944–45 1945–46 1947–48 1953–54 1962–63 1970–71 1972–73 1973–74 1977–78 1981–82 1994–95 2001–02 2006–07 2007–08
  • Về nhì (16):
  • Vô địch (7): 1982, 1987, 1995, 2000, 2002, 2007, 2008
  • Về nhì (1): 1980
  • Lisbon Championship [1]
  • Vô địch (18): 1914–1915, 1918–1919, 1921–1922, 1922–1923, 1924–1925, 1927–1928, 1930–1931, 1933–1934, 1934–1935, 1935–1936, 1936–1937, 1937–1938, 1938–1939, 1940–1941, 1941–1942, 1942–1943, 1944–1945, 1946–1947
  • Về nhì (10): 1907–1908, 1912–1913, 1916–1917, 1917–1918, 1920–1921, 1923–1924, 1925–1926, 1931–1932, 1939–1940, 1945–1946
  • Taça de Honra
  • Vô địch (10): 1914–1915, 1915–1916, 1916–1917, 1946–1947, 1948–1949, 1960–1961, 1962–1963, 1964–1965, 1983–1984, 1990–1991
  • Về nhì (-):
  • Winner (1): 1943–1944
  • Vô địch (1): 2005–2006
  • Về nhì (3): 2003–2004, 2004–2005, 2007–2008

Các giải đấu lớn ở châu ÂuSửa đổi

  • Vô địch (-)
  • Về nhì (1): 1949

Friendly competitionsSửa đổi

  • Vô địch (1): 1961
  • Về nhì (-):
  • Vô địch (2): 1967, 1970
  • Về nhì (1): 2005
  • Vô địch (1): 1969
  • Về nhì (-):
  • International Tournament in Caracas [6]
  • Vô địch (1): 1981
  • Về nhì (-):
  • Tournament of Bulgaria [7]
  • Vô địch (1): 1981
  • Về nhì (-):
  • Tournament City San Sebastián [8]
  • Vô địch (1): 1991
  • Về nhì (-):
  • Iberian Cup [9]
  • Vô địch (1): 2000
  • Về nhì (-):
  • Vô địch (1): 2001
  • Về nhì (1): 1977
  • Vô địch (3): 2005, 2006, 2008
  • Về nhì (-):
  • Vô địch (1): 2006
  • Về nhì (-):
  • Vô địch (-)
  • Về nhì (1): 2008
  • Vô địch (-)
  • Về nhì (1): 2010
  • Vô địch (1): 2010
  • Về nhì (-):

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 1 tháng 9 năm 2015[10]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Rui Patrício (Đội phó 3)
2   TV Ezequiel Schelotto
3   HV Jonathan Silva
4   HV Jefferson
5   HV Ewerton
6   TV Alberto Aquilani
7   TV Zakaria Labyad
8   Junya Tanaka
9   Islam Slimani
10   Fredy Montero
11   Bruno César
14   TV William Carvalho (Đội phó)
15   HV Paulo Oliveira
17   TV João Mário
18   André Carrillo
19   Teófilo Gutiérrez
Số áo Vị trí Cầu thủ
20   TV Bryan Ruiz
21   HV João Pereira
22   TM Marcelo Boeck
23   TV Adrien Silva (Đội trưởng)
24   TV Oriol Rosell
26   TM Ažbe Jug
27   TV Ryan Gauld
28   TV André Martins
30   TV Bruno Paulista
36   Carlos Mané
44   HV Naldo
47   HV Ricardo Esgaio
55   HV Tobias Figueiredo
60   Gelson Martins
73   Matheus Pereira

Cầu thủ cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
32   TV Simeon Slavchev (tại Apollon Limassol đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
35   HV Rúben Semedo (tại Vitória de Setúbal đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
42   TV Wallyson Mallmann (tại OGC Nice đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
45   TV Iuri Medeiros (tại Moreirense đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV João Palhinha (tại Moreirense đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)

Chủ tịchSửa đổi

Danh sách đầy đủ:[11]

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi