Stefanos Tsitsipas (tiếng Hy Lạp: Στέφανος Τσιτσιπάς, phát âm [ˈstefanos t͡sit͡siˈpas];[2] sinh ngày 12 tháng 8 năm 1998) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Hy Lạp. Anh hiện đang là tay vợt trẻ nhất lịch sử ATP lọt vào top 10 thế giới, và hiện đang đứng ở vị trí số 10 trên bảng xếp hạng ATP. Anh cũng là người Hy Lạp đầu tiên giành được một danh hiệu ATP với giải Stockholm Mở rộng vào cuối năm 2018, trở thành tay vợt người Hy Lạp có thứ hạng cao nhất lịch sử.

Stefanos Tsitsipas
Stefanos Tsitsipas (46934776482).jpg
Quốc tịchHy Lạp Hy Lạp
Nơi cư trúMonte Carlo, Monaco[1]
Sinh12 tháng 8, 1998 (21 tuổi)
Athens, Hy Lạp
Chiều cao1,97 m (6 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Lên chuyên nghiệp2016
Tay thuậnTay phải (một tay trái tay)
Huấn luyện viênApostolos Tsitsipas
Tiền thưởngUS$5,534,792
Trang chủstsitsipas.com
Đánh đơn
Thắng/Thua79–48 (62.2% ở các trận đấu vòng đấu chính ATP World TourGrand Slam, và ở Davis Cup)
Số danh hiệu3
Thứ hạng cao nhấtSố 6 (20 tháng 5 năm 2019)
Thứ hạng hiện tạiSố 6 (20 tháng 5 năm 2019)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngBK (2019)
Pháp mở rộngV2 (2018)
WimbledonV4 (2018)
Mỹ Mở rộngV2 (2018)
Đánh đôi
Thắng/Thua10–16 (38.46% ở các trận đấu vòng đấu chính ATP World TourGrand Slam, và ở Davis Cup)
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhấtSố 75 (13 tháng 5 năm 2019)
Thứ hạng hiện tạiSố 75 (13 tháng 5 năm 2019)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
WimbledonV1 (2018)
Mỹ Mở rộngV2 (2018)
Giải đồng đội
Hopman CupVB (2019)
Cập nhật lần cuối: 20 tháng 5 năm 2019.

Sinh ra trong một gia đình có mẹ là tay vợt chuyên nghiệp từng thi đấu cho hệ thống WTA và cha là một giáo viên quần vợt, Tsitsipas cầm vợt từ năm 3 tuổi và được đào tạo bài bản từ năm 6 tuổi. Anh cũng từng là cựu số 1 thế giới ở giải trẻ. Anh cũng là tay vợt người Hy Lạp đầu tiên kể từ Kỷ nguyên Mở giành được một danh hiệu Grand Slam trẻ với chức vô địch nội dung đôi tại Wimbledon 2016.

Tsitsipas giành được trận thắng chuyên nghiệp đầu tiên của ATP vào năm 2017. Năm 2018, anh lọt vào chung kết của 3 giải đấu, và giành được 1 danh hiệu. Với danh hiệu á quân Rogers Cup 2018, anh cũng là người trẻ tuổi nhất đánh bại tới 4 tay vợt top 10 trong một giải đấu. Sau khi giành chức vô địch giải đấu biểu diễn dành cho các tay vợt trẻ Next Gen Finals, Tsitsipas đã lọt vào tới vòng bán kết của Giải quần vợt Úc Mở rộng 2019.

Cuộc sốngSửa đổi

Tsitsipas là con thứ 4, có em trai Petros và Pavlos.[3]

Sự nghiệp quần vợtSửa đổi

2013-2015: Hai lần vào chung kết Orange BowlSửa đổi

Stefanos kết thúc tại Orange Bowl vào năm 2014 và 2015 khi thua Stefan KozlovMiomir Kecmanović.

2016: Danh hiệu đôi nam trẻ Wimbledon, vị trí số 1 trẻ và lên chuyên nghiệpSửa đổi

Tsitsipas là cựu số 1 trẻ quần vợt. Anh vô địch giải Trofeo Bonfiglio, giải "Hạng A"[4] ở Milan, Ý. Anh là nhà vô địch đôi nam trẻ tại Giải quần vợt Wimbledon 2016 với Kenneth Raisma, trở thành tay vợt nam thứ 2 vô địch Grand Slam ở tất cả các sự kiện và đầu tiên trong Kỷ nguyên Mở, sau tay vợt nam trong lịch sử người Hy Lạp Nicky Kalogeropoulos, người vô địch đơn nam Pháp Mở rộng 1963 và Wimbledon.

2017: Lần đầu Grand Slam, danh hiệu Challenger đầu tiên và Top 100Sửa đổi

Anh ra mắt lần đầu Grand Slam ở Giải quần vợt Pháp Mở rộng khi anh đánh bại Thomas Fabbiano, Gleb Sakharov và Oscar Otte ở vòng loại trước khi anh thua chóng vánh Ivo Karlović. Anh đánh bại Santiago Giraldo, Yannick Hanfmann và Joris De Loore tại vòng đấu chính thức Wimbledon, thua chóng vánh một nunuwax trước Dušan Lajović. Tại Next Generation ATP Finals 2017, anh vượt qua vòng loại khi là người thay thế.

2018: Bức đột phá và chung kết đầu tiênSửa đổi

Tsitsipas khởi đầu năm tại giải Qatar Mở rộng, khi anh thua ở vòng tứ kết tay vợt top 5 Dominic Thiem. Bức đột phá của anh Giải quần vợt Barcelona Mở rộng khi anh lần đầu tiên vào chung kết giải ATP và đánh bại 4 tay vợt top 10 thế giới, nhất là hạt giống số 3 quen sân đất nện Dominic Thiem. Tuy nhiên, anh thua Rafael Nadal trong trận chung kết. Tsitsipas tiếp tục đấu tại giải Estoril Open, khi anh đánh bại tay vợt thứ 8 trên thế giới Kevin Anderson trước khi thua tay vô địch sau đó là João Sousa ở bán kết.

Chung kết các giải ATPSửa đổi

Đơn: 1 (1 á quân)Sửa đổi

Chú thích
Grand Slam (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0-0)
ATP World Tour 500 (0–1)
ATP World Tour 250 (0-0)
Danh hiệu theo mặt sân
Cứng (0-0)
Đất nện (0-1)
Cỏ (0–0)
Danh hiệu theo lắp đặt
Ngoài trời (0-1)
Trong nhà (0-0)
Kết quả T-B    Ngày    Giải đấu Thể loại Mặt sân Đối thủ Tỉ số
Thua 0–1 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 4 năm 2018 Barcelona Mở rộng, Tây Ban Nha 500 Series Đất nện   Rafael Nadal 2–6, 1–6

ATP Challengers và ITF FuturesSửa đổi

Đơn: 11 (6 danh hiệu, 5 á quân)Sửa đổi

Chú thích
ATP Challengers (1–3)
ITF Futures (5–2)
Danh hiệu theo mặt sân
Cứng (2–2)
Đất nện (4–3)
Cỏ (0–0)
Outcome No. Date Tournament Surface Opponent Score
Loss 1. ngày 1 tháng 11 năm 2015 Heraklion, Greece Hard   Steven Diez 2–6, 0–6
Win 1. ngày 22 tháng 11 năm 2015 Nicosia, Cyprus Hard   Alexandre Folie 2–6, 6–4, 6–2
Win 2. ngày 16 tháng 4 năm 2016 Santa Margherita di Pula, Italy Clay   Erik Crepaldi 6–3, 6–1
Win 3. ngày 14 tháng 5 năm 2016 Santa Margherita di Pula, Italy Clay   Casper Ruud 6–3, 6–7(2–7), 7–6(7–2)
Win 4. ngày 28 tháng 5 năm 2016 Lecco, Italy Clay   Marco Bortolotti 7–6(10–8), 7–6(7–3)
Loss 2. ngày 16 tháng 7 năm 2016 Kramsach, Austria Clay   Yannick Hanfmann 4–6, 4–6
Win 5. ngày 2 tháng 10 năm 2016 Oliveira de Azemeis, Portugal Hard   Yannick Mertens 6–3, 4–6, 6–2
Loss 3. ngày 8 tháng 10 năm 2016 Mohammedia, Morocco Clay   Gerald Melzer 6–3, 3–6, 2–6
Loss 4. ngày 15 tháng 10 năm 2016 Casablanca, Morocco Clay   Maxime Janvier 4–6, 0–6
Win 6. ngày 10 tháng 9 năm 2017 Genoa, Italy Clay   Guillermo García López 7–5, 7–6(7–2)
Loss 5. ngày 29 tháng 10 năm 2017 Brest, France Hard   Corentin Moutet 2–6, 6–7(8–10)

Doubles: 9 (6 titles, 3 runners-up)Sửa đổi

Legend
ATP Challengers (0–1)
ITF Futures (6–2)
Têns by Surface
Hard (6–1)
Clay (0–2)
Grass (0–0)
Outcome No. Date Tournament Surface Partner Opponents Score
Win 1. ngày 2 tháng 5 năm 2015 Heraklion, Greece Hard   Alexandros Jakupovic   Danilo Petrović
  Ilija Vučić
6–3, 3–6, [10–7]
Win 2. ngày 7 tháng 11 năm 2015 Heraklion, Greece Hard   Konstantinos Economidis   Alexander Lazov
  Dominik Süč
6–2, 6–2
Win 3. ngày 14 tháng 11 năm 2015 Heraklion, Greece Hard   Konstantinos Economidis   Alexander Centenari
  Sami Reinwein
w/o
Win 4. ngày 2 tháng 4 năm 2016 Heraklion, Greece Hard   Konstantinos Economidis   Petr Michnev
  Vaclav Safranek
4–6, 7–6(8–6), [10–5]
Win 5. ngày 30 tháng 4 năm 2016 Heraklion, Greece Hard   Konstantinos Economidis   Srinayan Nuvvala
  Bruno Savi
7–6(7–5), 6–7(6–8), [13–11]
Loss 1. ngày 13 tháng 5 năm 2016 Santa Margherita di Pula, Italy Clay   Petros Tsitsipas   Franco Agamenone
  Mateo Nicolás Martínez
2–6, 2–6
Loss 2. ngày 13 tháng 5 năm 2016 Oliveira de Azemeis, Portugal Hard   Lorenzo Frigerio   Nuno Deus
  João Domingues
6–7(7–9), 1–6
Win 6. ngày 2 tháng 9 năm 2016 Calgary, Canada Hard   Tim van Rijthoven   Hans Hach Verdugo
  Jose Statham
6–4, 2–6, [13–11]
Loss 3. ngày 23 tháng 7 năm 2017 Scheveningen, Netherlands Clay   Jozef Kovalík   Sander Gillé
  Joran Vliegen
2–6, 6–4, [10–12]

Thống kêSửa đổi

ĐơnSửa đổi

Current through the Internazionali BNL d'Italia 2018.

Tournament 2017 2018 W–L
Grand Slam Tournaments
Australian Open Q2 1R 0–1
French Open 1R 0–1
Wimbledon 1R 0–1
US Open Q3 0–0
Win–Loss 0–2 0–1 0–3
ATP World Tour Masters 1000
Indian Wells Masters A 2R 1–1
Miami Open A 1R 0–1
Monte-Carlo Masters A 2R 1–1
Madrid Open A 1R 0–1
Italian Open A 2R 0–0
Canadian Open A 0–0
Cincinnati Masters A 0–0
Shanghai Masters 2R 1–1
Paris Masters A 0–0
Win–Loss 1–1 2–4 3–5
Career statistics
Tournaments 10 11 21
Overall Win–Loss 4–10 11–10 15–20
Year-end ranking 91

Đánh bại đối thủ trong top 10Sửa đổi

Vào ngày 3 tháng 5 năm 2018, Tsitsipas có 3–5(.375) trước các tay vợt trong top 10.

Năm 2016 2017 2018 Tổng số
Thắng 0 1 2 3
Số Đối thủ Xếp hạng Sự kiện Mặt sân Vòng Tỉ số Xếp hạng của
Tsitsipas
2017
1.   David Goffin 10 Antwerp, Bỉ Cứng (i) TK 2–6, 7–6(7–1), 7–6(7–4) 122
2018
2.   Dominic Thiem 7 Barcelona, Tây Ban Nha Đất nện TK 6–3, 6–2 63
3.   Kevin Anderson 8 Estoril, Bồ Đào Nha Đất nện V2 6–7(3–7), 6–3, 6–3 44

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Stefanos Tsitsipas”. ATP Tour. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2018. 
  2. ^ “The pronunciation by Stefanos Tsitsipas himself”. ATP Tour. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2018. 
  3. ^ “Stefanos Tsitsipas”. Stefanos Tsitsipas Home. Truy cập 6 tháng 6 năm 2018. 
  4. ^ http://www.itftennis.com/juniors/tournaments/grade-a-events/overview.aspx

Liên kết ngoàiSửa đổi

Giải thưởng
Tiền nhiệm:
  Denis Shapovalov
Tay vợt tiến bộ của năm ATP
2018
Kế nhiệm:
Đương nhiệm