Mở trình đơn chính

Sterlitamak (tiếng Nga: Стерлитама́к; tiếng Bashkir: Стәрлетамаҡ) là một thành phố lớn thứ nhì Cộng hòa Bashkortostan, nằm bên tả ngạn sông Belaya, Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Cộng hòa Bashkortostan. Thành phố có dân số 264.362 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 71 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số 273.432 (Điều tra dân số 2010);[1] 264.362 (Điều tra dân số 2002);[5] 247.457 (Điều tra dân số năm 1989).[6] Sterlitamak được lập năm 1766 làm cảng phân phối muối mở khai thác thượng nguồn sông. Ngày nay, thành phố là một trung tâm sản xuất hóa chất quan trọng.

Sterlitamak
Стерлитамак
—  City  —
Chuyển tự khác
 • BashkirСтәрлетамаk
 • TatarСтәрлетамак
Tòa thị chính
Tòa thị chính
Flag of Sterlitamak (Bashkortostan).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Sterlitamak (Bashkortostan).png
Huy hiệu
Vị trí của Sterlitamak
Sterlitamak trên bản đồ Nga
Sterlitamak
Sterlitamak
Vị trí của Sterlitamak
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangBashkortostan
Thành lập1766
Chính quyền
 • Thành phầnCity Duma
 • HeadVakhit Abdrakhimov
Diện tích
 • Tổng cộng259 km2 (100 mi2)
Độ cao150 m (490 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng273.432
 • Ước tính (2018)[2]279.626 (+2,3%)
 • Thứ hạng66th năm 2010
 • Mật độ1,100/km2 (2,700/mi2)
 • Okrug đô thịSterlitamak Urban Okrug
Múi giờGiờ Yekaterinburg Sửa đổi tại Wikidata[3] (UTC+5)
Mã bưu chính[4]453100
Mã điện thoại+7 3473
Thành phố kết nghĩaNovocheboksarsk sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaNovocheboksarskSửa đổi tại Wikidata
OKTMO80745000001
Trang websterlitamak.ru
Cảnh thành phố

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  6. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Cộng hòa Bashkortostan