Suối đô thị

Suối đô thị là một tuyến đường thủy tự nhiên trước đây chảy qua một khu vực đông dân cư. Suối đô thị thường bị ô nhiễm bởi dòng chảy đô thị và dòng chảy cống kết hợp.[1] Sự khan hiếm nước làm cho việc quản lý dòng chảy trong việc cải tạo dòng chảy đô thị gặp vấn đề nghiêm trọng.[2]

Sông thứ hai, một dòng chảy đô thị ở Orange, New Jersey

Chính phủ có thể thay đổi dòng chảy hoặc lưu vực của một suối đô thị để ngăn chặn lũ lụt cục bộ bằng kỹ thuật sông: lót lòng suối bằng bê tông hoặc các vật liệu cứng khác, chuyển dòng chảy vào cống và cống thoát nước, hoặc các phương tiện khác. Một số dòng chảy đô thị, như các dòng sông ngầm của London, chạy hoàn toàn dưới lòng đất. Những công việc cải tạo này thường làm giảm môi trường sống của và các loài khác, gây ra lũ lụt ở hạ lưu do sự thay đổi của đồng bằng lũ lụt và làm giảm chất lượng nước.[3]

Một số dòng chảy trong đô thị, như Hobart Rivulet ở Tasmania, chạy ngầm trong khoảng cách đáng kể

Một số cộng đồng đã bắt đầu các dự án phục hồi dòng chảy trong nỗ lực khắc phục các sự cố do thay đổi, sử dụng các kỹ thuật như chiếu sáng ban ngày và khắc phục xói mòn bờ suối do dòng nước mưa lớn gây ra.[4][5] Tăng cường dòng chảy để khôi phục môi trường sống và thẩm mỹ cũng là một lựa chọn và nước tái chế có thể được sử dụng cho mục đích này.[6][7]

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Walsh, Christopher J. et al.(2005)."The urban stream syndrome: current knowledge and the search for a cure." Journal of the North American Benthological Society, 2005, 24(3):706–723. doi:10.1899/04-028.1,
  2. ^ Lawrence, J.E., C.P.W. Pavia, S. Kaing, H.N. Bischel, R.G. Luthy, and V.H. Resh (2014). “Recycled Water for Augmenting Urban Streams in Mediterranean-climate Regions: A Potential Approach for Riparian Ecosystem Enhancement”. Hydrological Sciences Journal. 59: 488–501. doi:10.1080/02626667.2013.818221.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  3. ^ (Bản báo cáo). |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  4. ^ California Department of Water Resources. “Urban Streams Restoration Program”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2009.
  5. ^ Revkin, Andrew C. (ngày 16 tháng 7 năm 2009). “Rolling Back Pavement to Expose Watery Havens”. New York Times. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2009.
  6. ^ Bischel, H.N., J.E. Lawrence, B.J. Halaburka, M.H. Plumlee, A.S. Bawazir, J.P. King, J.E. McCray, V.H. Resh, and R.G. Luthy (2013). “Renewing Urban Streams with Recycled Water for Streamflow Augmentation: Hydrologic, Water Quality, and Ecosystem Services Management”. Environmental Engineering Science. 30: 455–479. doi:10.1089/ees.2012.0201.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  7. ^ Halaburka, B.J., J.E. Lawrence, H.N. Bischel, M.H. Plumlee, J. Hsiao, V.H. Resh, and R.G. Luthy (2013). “Economic and Ecological Costs and Benefits of Streamflow Augmentation using Recycled Water in a California Coastal Stream”. Environmental Science & Technology. 47: 10735–10743. Bibcode:2013EnST...4710735H. doi:10.1021/es305011z.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Tài liệu tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi