Tàu điện ngầm Seoul tuyến 6

Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 6 là tuyến của Tàu điện ngầm Seoul. Nó có màu nâu đất.

Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 6
South Korea subway logo.svg Seoul Metro Line 6.svg
운행종료 후 기지로 입고되는 서울도시철도 6호선 6000호대 621편성.JPG
Thông tin chung
KiểuVận chuyển nhanh
Hệ thốngTàu điện ngầm Seoul
Tình trạngHoạt động
Ga cuốiEungam
Sinnae
Nhà ga39
Hoạt động
Hoạt động7 tháng 8 năm 2000
Điều hànhSeoul Metro
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến36,4 km (22,6 mi)
Điện khí hóaTiếp điện trên cao 1,500 V DC
Tàu điện ngầm Seoul tuyến 6
Hangul
서울 지하철 6호선
Hanja
서울 地下鐵 6號線
Romaja quốc ngữSeoul Jihacheol Yukhoseon
McCune–ReischauerSŏul Chihach'ŏl Yukhosŏn

Tổng quanSửa đổi

Các tuyến nối Eunpyeong-guJungnang-gu là chữ U, chạy qua Yongsan-guSeongbuk-gu. Nó không băng qua sông Hán. Nó chủ yếu dùng để nối các vùng ngoại ô Seoul và làm giảm lưu lượng trên các tuyến khác.

Các tuyến chủ yếu hoạt động giữa EungamBonghwasan. Khi tàu đến Eungam, nó sẽ tạo nên thành một vòng tròn khép kín được gọi là "Eungam vòng". Sau khi đi qua các trạm của Eungam vòng theo chiều ngược kim đồng hồ, tàu sẽ đến Eungam một lần nữa, từ đó tiếp tục đến Bonghwasan.

Tuyến bắt đầu công trình xây dựng vào 1994. Một phần ngắn của tuyến từ Bonghwasan đến Sangwolgok mở cửa vào tháng 8 năm 2000 trong khi các phần còn lại mở cửa vào tháng 12 cùng năm. Tuy nhiên, không phải cho đến tháng 3 năm 2001 toàn bộ tuyến hoạt động hoàn toàn từ Itaewon đến Yaksu.

Khi mở cửa Tuyến Gyeongchun vào tháng 12 năm 2010, Seoul Metro thực hiện kế hoạch mở rộng 1 km về phía Đông nối Tuyến Gyeongchun tại Ga Sinnae mới, nằm gần cảng Sinnae hiện nay. Nhà ga đang được xây dưng và lên kế hoạch mở của vào 2014[1] nhưng nó phải hoàn thành sớm vào 2013.

Du lịchSửa đổi

Vào tháng 1 năm 2013, Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, xuất bản sách hướng dẫn miễn phí gồm ba ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nhật và Tiếng Trung (giản thể và phồn thể), trong đó có tám tour du lịch cũng như đề xuất cho thuê phòng, nhà hàng và trung tâm mua sắm. Các chuyến du lịch được thiết kế với nhiều chủ đề khác nhau dọc theo tuyến tàu điện ngầm, ví dụ: Văn hóa truyền thống Hàn Quốc. Đi từ Ga Jongno 3-ga đến Ga AngukGa Gyeongbokgung ở đó trưng bày cửa hàng đồ cổ và phòng trưng bày nghệ thuật của Insa-dong.[2]

Bản đồ tuyếnSửa đổi

Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 6
     
2.8 613 Dokbawi
 
 
 
 
1.9 612 Bulgwang  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4.2 614 Yeonsinnae  
   
1.1 611 Yeokchon
   
5.1 615 Gusan
     
     
0.0
6.6
610 Eungam (Bulgwangcheon)
   
7.5 616 Saejeol
   
8.4 617 Jeungsan
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuyến Gyeongui
 
 
 
 
 
 
 
 
 
8.4 618 Digital Media City    
   
10.3 619 Sân vận động World Cup
 
 
 
 
Bulgwangcheon
 
11.1 620 Văn phòng Mapo-gu
 
12.1 621 Mangwon
   
 
 
   
12.9 622 Hapjeong  
 
13.7 623 Sangsu
 
14.6 624 Gwangheungchang
 
 
 
   
  AREX
 
 
 
 
   
Tuyến Yongsan (Hướng đi Gajwa)→
   
15.6 625 Daeheung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
16.5 626 Gongdeok      
 
 
 
 
17.4 627 Công viên Hyochang  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
   
Tuyến Gyeongbu
     
  Hướng đi Yongsan, Wangsimni
   
 
 
   
18.6 628 Samgakji  
 
19.7 629 Noksapyeong
 
20.5 630 Itaewon
 
21.5 631 Hangangjin
 
22.5 632 Beotigogae
   
 
 
   
23.2 633 Yaksu  
   
 
 
   
24.0 634 Cheonggu  
   
 
 
   
24.7 635 Sindang  
 
 
 
 
Cheonggyecheon
   
 
 
   
25.3 636 Dongmyo  
 
26.2 637 Changsin
   
 
 
   
27.0 638 Bomun
 
27.9 639 Anam
 
28.7 640 Đại học Hàn Quốc
 
30.1 641 Wolgok
 
30.9 642 Sangwolgok
 
31.7 643 Dolgoji
   
 
 
 
 
 
Tuyến Gyeongwon  
 
 
 
32.7 644 Seokgye  
   
 
 
   
Jungnangcheon
 
 
 
24.0 645 Taereung  
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
34.4 646 Hwarangdae
 
35.1 647 Bonghwasan
 
 
 
 
36.4 648 Sinnae  
 
 
 
 
 
   
 
 
Depot Sinnae

GaSửa đổi

Số ga
Tên ga
Chuyển tuyến
Khoảng cách (km)
Tổng khoảng cách (km)
Vị trí
Tiếng Anh
Hangul
Hanja
610
Eungam
응암
---
0.0
Seoul
Eunpyeong-gu
611
Yeokchon
역촌
1.1
1.1
612
Bulgwang
불광
  (322)
0.8
1.9
613
Dokbawi
독바위
독바위
0.9
2.8
614
Yeonsinnae
연신내
연신내
  (321)
1.4
4.2
615
Gusan
구산
0.9
5.1
610
Eungam
응암
1.5
6.6
616
Saejeol
(Sinsa)
새절
(신사)
새절
(新寺)
0.9
7.5
617
Jeungsan
(Đại học Myongji)
증산
(명지대 앞)

(明知大앞)
0.9
8.4
618
Digital Media City
디지털미디어시티
디지털미디어시티
  (K316)
  (A04)
1.1
9.5
619
Sân vận động World Cup
(Seongsan)
월드컵경기장
(성산)
월드컵
(城山)
0.8
10.3
Mapo-gu
620
Văn phòng Mapo-gu
마포구청
0.8
11.1
621
Mangwon
망원
1.0
12.1
622
Hapjeong
(Holt Children Services Inc.)
합정
  (238)
0.8
12.9
623
Sangsu
상수
0.8
13.7
624
Gwangheungchang
(Seogang)
광흥창
(서강)

(西江)
0.9
14.6
625
Daeheung
(Đại học Sogang)
대흥
(서강대 앞)

(西江大앞)
1.0
15.6
626
Gongdeok
공덕
  (529)
  (K312)
  (A02)
0.9
16.5
627
Công viên Hyochang
효창공원앞
  (K311)
0.9
17.4
Yongsan-gu
628
Samgakji
삼각지
  (428)
1.2
18.6
629
Noksapyeong
(Văn phòng Yongsan-gu)
녹사평
(용산구 청)

(龍山區廳)
1.1
19.7
630
Itaewon
이태원
0.8
20.5
631
Hangangjin
한강진
1.0
21.5
632
Beotigogae
버티고개
버티고개
1.0
22.5
Jung-gu
633
Yaksu
약수
  (333)
0.7
23.2
634
Cheonggu
청구
  (537)
0.8
24.0
635
Sindang
신당
  (206)
0.7
24.7
636
Dongmyo
동묘앞
  (127)
0.6
25.3
Jongno-gu
637
Changsin
창신
0.9
26.2
638
Bomun
보문
  (S121)
0.8
27.0
Seongbuk-gu
639
Anam
(Bệnh viện Đại học Hàn Quốc)
안암
(고대 병원 앞)

(高大病院앞)
0.9
27.9
640
Đại học Hàn Quốc
(Jongam)
고려대
(종암)

(鐘岩)
0.8
28.7
641
Wolgok
(Đại học nữ sinh Dongduk)
월곡
(동덕 여대)

(同德女大)
1.4
30.1
642
Sangwolgok
(KIST)
상월곡
(한국 과학 기술 연구원)

(韓國科學技術硏究院)
0.8
30.9
643
Dolgoji
돌곶이
돌곶이
0.8
31.7
644
Seokgye
석계
  (120)
1.0
32.7
Nowon-gu
645
Taereung
태릉입구
  (717)
0.8
33.5
646
Hwarangdae
(Đại học Nữ sinh Seoul)
화랑대
(서울 여대 입구)

(서울女大入口)
0.9
34.4
647
Bonghwasan
(Trung tâm Y tế Seoul)
봉화산
(서울 의료원)

(서울醫療院)
0.7
35.1
Jungnang-gu
648
Sinnae
신내
  (P122)
1.3
36.4

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Lee, Chanho (ngày 17 tháng 7 năm 2008). “경춘선 복선전철 2010년 말 개통”. JoongAng Ilbo. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2011.
  2. ^ Kwon, Sang-soo (ngày 26 tháng 1 năm 2013). “Free guide for Seoul's subway riders”. Joongang Daily. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013.

Xem thêmSửa đổi