Tàu điện ngầm Seoul tuyến 7

Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 7 của Seoul Metro được xây dựng vào 1990-96 (Jangam-Đại học Konkuk) và hoàn thành vào 1 tháng 8 năm 2000 (phần chính dài 17 km từ đại học Konkuk đến Sinpung); phần phía Tây giữa Sinpung và Onsu được đưa vào dịch vụ vào 29 tháng 2 năm 2000. Đây là tuyến Bắc-Nam không chạy qua trung tâm thành phố nhưng liên kết trực tiếp với Gangnam đến một phần phía Bắc của thị trấn.

Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 7
South Korea subway logo.svg Seoul Metro Line 7.svg
Seoul Metro 7000-Series.jpg
Thông tin chung
KiểuĐường sắt ngoại ô
Hệ thốngTàu điện ngầm Seoul
Tình trạngHoạt động
Ga cuối
Nhà ga53
Hoạt động
Hoạt động11 tháng 10 năm 1996
Điều hànhSeoul Metro
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến61 km (38 mi)
Bản đồ hành trình

서울도시철도공사7호선노선도.png

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 7
Hangul
서울 지하철 7호선
Hanja
서울 地下鐵 7號線
Romaja quốc ngữSeoul Jihacheol Ch'ilhoseon
McCune–ReischauerSŏul Chihach'ŏl Chilhosŏn

Tất cả tàu trên tuyến 7 được quản lý bởi 1,008 máy quay phim mạch kín được lắp đặt vào tháng 6 năm 2012.[1]

Phần mở rộng đến Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1 được thiết kế để làm giảm tắt nghẽn giao thông ở phía Tây Seoul và phía Bắc Incheon. Chín nhà ga được thêm vào từ 27 tháng 10 năm 2012 dài 10.2 km, bắt đầu từ Ga Onsu của Tuyến 7 và kết thúc tại Ga văn phòng Bupyeong-gu của Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1. Phần mở rộng phía Tây sẽ thêm 8 nhà ga hướng đi Incheon và sẽ giao với Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1AREX, trong khi phần mở rộng phía Bắc sẽ thêm 6 nhà ga giao với Tuyến U.

Mở rộngSửa đổi

Tuyến 7 hiện tại đang mở rộng phía Tây văn phòng Bupyeong-gu. Xây dựng thêm 2 nhà ga và mở rộng 3,94 km đến Seongnam từ năm 2013 và hoàn thành vào tháng 4 năm 2021.[2] Phần mở rộng này cho phép chuyển đổi với Tàu điện ngầm Incheon tuyến 2.

Ngoài ra 6 ga mở rộng đến Ga thành phố quốc tế Cheongna đi qua thành phố quốc tế Cheongna hiện đã được lên kế hoạch và nó dự kiến hoàn thành trễ hơn năm 2027; phần mở rộng sẽ cho phép chuyển đổi với đường sắt đi sân bay.

Tuyến 7 sẽ còn được mở rộng phía Bắc của Jangnam đến Yangju và Pochein trong hai giai đoạn. Giai đoạn đầu tiên được khởi công vào cuối năm 2019 và dự kiến mở cửa vào năm 2025, bao gồm 2 nhà ga trong đó một ga là Ga Tapseok, có thể chuyển đổi với Uijeongbu LRT. Giai đoạn 2 hiện đang lên kế hoạch với 4 hoặc 5 nhà ga mới.[3]

Bản đồ tuyếnSửa đổi

Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 7
     
Depot Dobong
     
0.0 709 Jangam
       
(←Tuyến Gyeongwon)
         
Jungnangcheon
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1.4 710 Dobongsan  
 
 
 
 
 
 
     
3.0 711 Suraksan
     
4.4 712 Madeul
 
 
   
 
 
 
5.6 713 Nowon  
     
6.7 714 Junggye
     
7.7 715 Hagye
     
9.0 716 Gongneung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
9.8 717 Taereung 
       
       
10.7 718 Meokgol
 
 
       
11.6 719 Junghwa
 
 
 
 
 
 
 
 
 
12.6 720 Sangbong (   →)
     
13.4 721 Myeonmok
   
14.3 722 Sagajeong
   
15.1 723 Yongmasan
   
16.0 724 Junggok
 
 
 
 
 
 
 
17.1 725 Gunja  
     
18.2 726 Công viên trẻ em
     
 
 
 
19.0 727 Đại học Konkuk  
 
 
20.0 728 Khu nghỉ dưỡng Ttukseom
     
 
 
 
Sông Hán (Cầu Cheongdam)
   
   
22.0 729 Cheongdam
 
 
   
 
 
 
23.1 730 Văn phòng Gangnam-gu  
 
 
   
24.0 731 Hak-dong
     
25.0 732 Nonhyeon  
     
25.9 733 Banpo
     
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
26.8 734 Bến xe buýt tốc hành    
   
 
 
 
 
 
     
29.0 735 Naebang
 
 
   
 
 
 
30.0 736 Isu  
   
31.0 737 Namseong
   
33.0 738 Đại học Soongsil
   
33.9 739 Sangdo
     
34.8 740 Jangseungbaegi
     
36.0 741 Sindaebangsamgeori
   
36.8 742 Boramae  
   
37.7 743 Sinpung
 
 
 
 
 
 
 
39.1 744 Daerim  
   
40.2 745 Namguro
   
 
 
 
41.0 746 Phức hợp kỹ thuật Gasan  
     
   
42.4 747 Cheolsan
   
43.7 748 Gwangmyeongsageori
 
 
 
   
Depot Cheonwang
   
45.4 749 Cheonwang
 
 
 
 
46.9 750 Onsu  
 
49.1 751 Kkachiul
 
50.3 752 Sân vận động Bucheon
 
51.2 753 Chunui
 
52.2 754 Sinjung-dong
 
53.3 755 Toà thị chính Bucheon
 
54.2 756 Sang-dong
 
55.3 757 Samsan Gymnasium
 
56.2 758 Gulpocheon
 
 
 
57.1 759 Văn phòng Bupyeong-gu  
 
 
 
 
 
   
 
58.7 760 Sangok
 
 
 
 
61.0 761 Seongnam  
 

GaSửa đổi

Số ga Tên ga Chuyển tuyến Khoảng cách (km) Tổng khoảng cách (km) Vị trí
Tiếng Anh Hangul Hanja
703 Pocheon (2028) 포천 Gyeonggi-do Pocheon-si
704 Đại học Daejin (2028) 대진대
705 Soheul (2028) 소흘
706 Okjeong Jungang (2028) 옥정중앙 景正刚 -8.4 -15.0 Yangju-si
707 Goeup (2025) 고읍 -5.2 -6.6
708 Tapseok (2025) 탑석   (U125) -1.4 -1.4 Uijeongbu-si
709 Jangam 장암 0.0 0.0
710 Dobongsan 도봉산   (113) 1.4 1.4 Seoul Dobong-gu
711 Suraksan 수락산 1.6 3.0 Nowon-gu
712 Madeul 마들 마들 1.4 4.4
713 Nowon 노원   (411) 1.2 5.6
714 Junggye
(Đại học Kinh thánh Hàn Quốc)
중계
(한국성서대)

(韓國聖書大)
1.1 6.7
715 Hagye
(Bệnh viện Eulji Đại học Eulji)
하계
(을지대 을지병원)

(乙支大 乙支病院)
1.0 7.7
716 Gongneung
(Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul)
공릉
(서울과학기술대)

(서울科學技術大)
1.3 9.0
717 Taereung 태릉입구   (645) 0.8 9.8
718 Meokgol 먹골 먹골 0.9 10.7 Jungnang-gu
719 Junghwa 중화 0.9 11.6
720 Sangbong
(Bến xe buýt liên tỉnh)
상봉
(시외버스터미널)

(市外버스터미널)
  (K120)
  (K120)
1.0 12.6
721 Myeonmok
(Đại học Seoil)
면목
(서일대입구)

(瑞逸大入口)
0.8 13.4
722 Sagajeong
(Bệnh viện Xanh Pôn)
사가정
(녹색병원)

(綠色病院)
0.9 14.3
723 Yongmasan
(Công viên thác Yongma)
용마산
(용마 폭포 공원)

(龍馬瀑布公園)
0.8 15.1
724 Junggok 중곡 0.9 16.0 Gwangjin-gu
725 Gunja
(Neung-dong)
군자
(능동)

(陵洞)
  (544) 1.1 17.1
726 Công viên trẻ em
(Đại học Sejong)
어린이대공원
(세종대)
어린이
(世宗大)
1.1 18.2
727 Đại học Konkuk 건대입구   (212) 0.8 19.0
728 Khu nghỉ dưỡng Ttukseom 뚝섬유원지 뚝섬 1.0 20.0
729 Cheongdam
(Sở giao dịch vàng Hàn Quốc)
청담
(한국금거래소)

(韓國金去來所)
2.0 22.0 Gangnam-gu
730 Văn phòng Gangnam-gu 강남구청   (K213) 1.1 23.1
731 Hak-dong 학동 0.9 24.0
732 Nonhyeon 논현   (D05) 1.0 25.0
733 Banpo 반포 0.9 25.9 Seocho-gu
734 Xe buýt tốc hành 고속터미널 터미널   (339)
  (923)
0.9 26.8
735 Naebang 내방 2.2 29.0
736 Isu
(Đại học Chongshin)
이수
(총신대입구)

()
  (432) (Đại học Chongshin) 1.0 30.0 Dongjak-gu
737 Namseong 남성 1.0 31.0
738 Đại học Soongsil
(Salpijae)
숭실대입구
(살피재)

(살피재)
2.0 33.0
739 Sangdo 상도 0.9 33.9
740 Jangseungbaegi 장승배기 장승배기 0.9 34.8
741 Sindaebangsamgeori 신대방삼거리 삼거리 1.2 36.0
742 Boramae 보라매 보라매   (S404) 0.8 36.8 Yeongdeungpo-gu
743 Sinpung 신풍 0.9 37.7
744 Daerim
(Văn phòng Guro-gu)
대림
(구로구청)

(九老區廳)
  (233) 1.4 39.1
745 Namguro 남구로 1.1 40.2 Guro-gu
746 Phức hợp kỹ thuật Gasan
(Mario Outlet)
가산디지털단지 加山디지털   (P142) 0.8 41.0 Geumcheon-gu
747 Cheolsan 철산 1.4 42.4 Gyeonggi-do Gwangmyeong-si
748 Gwangmyeongsageori 광명사거리 사거리 1.3 43.7
749 Cheonwang 천왕 1.7 45.4 Seoul Guro-gu
750 Onsu
(Đại học Sungkonghoe)
온수
(성공회대입구)

()
  (145) 1.5 46.9
751 Kkachiul 까치울 까치울 2.2 49.1 Gyeonggi-do Bucheon-si
752 Sân vận động Bucheon 부천종합운동장   (2021) 1.2 50.3
753 Chunui 춘의 0.9 51.2
754 Sinjung-dong 신중동 1.0 52.2
755 Toà thị chính Bucheon 부천시청 1.1 53.3
756 Sang-dong 상동 0.9 54.2
757 Samsan Gymnasium 삼산체육관 1.1 55.3 Incheon Bupyeong-gu
758 Gulpocheon 굴포천 0.9 56.2
759 Văn phòng Bupyeong-gu 부평구청   (I118) 0.9 57.1
760 Sangok 산곡 1.6 58.7 Seo-gu
761 Seongnam
(Chợ Geobuk)
석남
(거북시장)

(거북市場)
  (I213) 2.3 61.0
762 Dokgolsageori (2027) 독골사거리 0.9 61.9
763 Gahyeon (2027) 가현 佳峴 2.0 63.9
764 Simgokcheon (2027)[4] 심곡천 辛国川
765 Canal Way (2027) 커낼웨이 2.6 66.5
766 Cheongna City Tower (2027)[5] 청라시티타워 靑羅시티타워 1.5 68.0
767 Khu phức hợp tài chính quốc tế (2027) 국제금융단지 國際金融團地 1.0 69.0
768 Thành phố Quốc tế Cheongna (2027) 청라국제도시 靑羅國際都市   (A071) 3.1 72.1

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Tàu điện ngầm Seoul trang bị CCTV”. Chosun Ilbo. ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2012.
  2. ^ “사업소개” (bằng tiếng Hàn). 도시철도건설본부. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012.
  3. ^ https://m.edaily.co.kr/news/Read?newsId=03873686625996880&mediaCodeNo=257&OutLnkChk=Y
  4. ^ “7호선 청라 연장선 '시티타워' 안 선다?”. Jihu Daily. ngày 6 tháng 7 năm 2017.
  5. ^ http://www.kihoilbo.co.kr/news/articleView.html?idxno=706162

Liên kếtSửa đổi