Mở trình đơn chính

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 9, quản lý bởi Công ty Metro Seoul 9, là một tuyến tàu điện ngầm ở Seoul. Ban đầu dự kiến mở cửa vào 12 tháng 6 năm 2009, nhưng tuyến thực sự mở cửa 24 tháng 7 năm 2009 để đảm bảo rằng tuyến hoàn toàn có thể đưa vào sử dụng.[1] Tuyến 9 được xây dựng theo chuẩn đường sắt đôi, nhưng đường ray được tăng lên 4 đường tại một vài nhà ga để cho phép tàu tốc hành có thể bỏ qua chuyến tàu địa phương. Tàu tốc hành chạy 5 lần mỗi giờ ở mỗi chiều. Tất cả các nhà ga ngoại trừ Gaehwa được trang bị thang máy, thang cuốn, và cửa kính.

Tuyến 9
9호선(9號線)
Gu Hoseon
South Korea subway logo.svg
Metro 9 Class 9000 EMU.jpg
Thống kê
Loại Rapid transit
Hệ thống Tàu điện ngầm Seoul
Tình trạng Vận hành
Trạm cuối Gaehwa
Sinnonhyeon
Số trạm 25
Hoạt động
Mở cửa 24 tháng 6 năm 2009
Công ty Tổng công ty Metro 9
Kỹ thuật
Độ dài tuyến 27,0 km (16,8 mi)
Số đường ray 2

Đây là tuyến tàu điện ngầm tư nhân đầu tiên ở Hàn Quốc, điều hành bởi công ty liên doanh Hyundai RotemVeolia Transport, một công ty Pháp.[2]

Lịch sửSửa đổi

Tuyến 9 chạy hướng Đông từ Ga Gaehwa (ga cuối tàu địa phương), và Ga sân bay quốc tế Gimpo (ga cuối tàu tốc hành) (nối với Tuyến 5Đường sắt Sân bay) dọc theo bờ phía Nam sông Hán hướng đi Sinnonhyeon ở Gangnam. Giai đoạn 1 của công trình là đoạn giữa Gaehwa và Sinnonhyeon bắt đầu vào tháng 4 năm 2002, và hoàn thành vào 24 tháng 7 năm 2009. Ga chuyển giao lớn trên giai đoạn 1 là Dangsan (Tuyến 2), Yeouido (Tuyến 5), Noryangjin (Tuyến 1), Dongjak (Tuyến 4), và Xe buýt tốc hành (Tuyến 3 và Ga 7).

Giai đoạn 2 sẽ mở rộng tuyến hiện nay từ Sinnonhyeon ở Gangnam đến Ga liên hợp thể thao trên Tuyến 2, trong khi Giai đoạn 3 sẽ mở rộng thêm tuyến từ Ga Bangi ở phía Đông Seoul. Giai đoạn này dự kiến sẽ hoàn tất vào năm 2015 và 2016.

Trong khi giai đoạn 2 đã lên kế hoạch dự kiến, trang Chính phủ đô thị Seoul có lúc đã mô tả công trình giai đoạn 3 đã bị đình chỉ do xem xét nhu cầu vận tải và khả năng tài chính.[3] Tuy nhiên vào 20 tháng 11 năm 2008, chính phủ đô thị Seoul công bố kế hoạch xây dựng giai đoạn 3 giữa tháng 10 năm 2010 và tháng 12 năm 2015.[4]

Chính phủ Hàn Quốc ban đầu đề xuất một chuyến ngồi từ Sân bay Quốc tế Incheon đến Gangnam thông qua Sân bay Quốc tế Gimpo sử dụng Tuyến 9 hoặc Đường sắt Sân bay. Đề xuất này cho đến này vẫn chưa được thực hiện do đó nó cần thiết chuyển giao tàu tại Sân bay Quốc tế Gimpo.

Hoạt động với 24 tàu, số hiệu 9-01~9-24. Tàu tốc hành đến mỗi 20 phút và tàu địa phương đến mỗi 6.7 phút. Do số lượng người đi tàu tăng 250.000 người mỗi ngày, 12 tàu được thêm vào số hiệu từ 9-25~9-36[5] và đưa vào dịch vụ vào 15 tháng 10 năm 2011. Điều này cho phép tàu tốc hành rút ngắn còn 10 phút và tất cả tàu dừng còn 5 phút. Từ 30 tháng 9 năm 2013, tàu tốc hành được thêm vào trong khoảng thời gian từ 7 đến 9 giờ sáng (từ 22 đến 36).[6]

Chi phí xây dựngSửa đổi

Giai đoạn 1 của công trình trị giá 900 tỉ won (tương đương với 827 triệu đô la Mỹ[7]), 480 tỉ trong đó gộp lại từ 12 doanh nghiệp và phần còn lại của thành phố Seoul và chính phủ quốc gia.[8][9]

GaSửa đổi


: tuyến tốc hành dừng lại
: tuyến tốc hành không dừng
X: hiện tại không dừng

Số
Ga
Tên Ga
Dịch vụ
tốc hành
Chuyển đổi
Tên tuyến
Khoảng cách
Ga
Tổng
khoảng cách
Vị trí
Romanized Hangul Hanja bằng km
901
Gaehwa 개화
Tuyến 9
0.0
0.0
Seoul
Gangseo-gu
902
Sân bay Gimpo 김포공항
Tuyến Seoul 5 AREX
3.6
3.6
903
Siêu thị sân bay 공항시장
0.8
4.4
904
Sinbanghwa 신방화
0.8
5.2
905
Magongnaru 마곡나루 나루
X
AREX (tương lai)
---
---
906
Yangcheon Hyanggyo 양천향교
2.3
7.5
907
Gayang 가양
● (X)
1.3
8.8
908
Jeungmi 증미
0.7
9.5
909
Deungchon 등촌
1.0
10.5
910
Yeomchang 염창
0.9
11.4
911
Sinmokdong 신목동
0.9
12.3
Yangcheon-gu
912
Seonyudo 선유도
X
1.2
13.5
Yeongdeungpo-gu
913
Dangsan 당산
Tuyến Seoul 2
1.0
14.5
914
Quốc hội 국회의사당
1.5
16.0
915
Yeouido 여의도
Tuyến Seoul 5
0.9
16.9
916
Saetgang 샛강 샛강
X
0.8
17.7
917
Noryangjin 노량진
Tuyến Seoul  1
1.2
18.9
Dongjak-gu
918
Nodeul 노들 노들
1.1
20.0
919
Heukseok 흑석
1.1
21.1
920
Dongjak 동작
● (X)
Tuyến Seoul 4
1.4
22.5
921
Gubanpo 구반포
1.0
23.5
Seocho-gu
922
Sinbanpo 신반포
0.7
24.2
923
Xe buýt tốc hành 고속터미널 터미널
Tuyến Seoul 3 Tuyến Seoul 7
0.8
25.0
924
Sapyeong 사평
X
1.1
26.1
925
Sinnonhyeon 신논현
0.9
27.0
Gangnam-gu

Giai đoạn 2 và 3 - Mở rộng tương lai

Số
Ga
Tên Ga
EX
Chuyển đổi
Tên tuyến
Khoảng cách
ga
Tổng
khoảngcách
Vị trí
Romanized Hangul Hanja bằng km
925
Sinnonhyeon 신논현
O
Shinbundang (tháng 9 năm 2018)
Tuyến 9
Seoul
Gangnam-gu
926
Eonju (tháng 3 năm 2015) 언주
927
Seonjeongneung (tháng 3 năm 2015) 선정릉 선정릉
Bundang (2015)
928
Samseongjungang (tháng 3 năm 2015) 삼성중앙
929
Bongeunsa (tháng 3 năm 2015) 봉은사
930
Liên hợp thể thao (tháng 3 năm 2015) 종합운동장
Tuyến Seoul 2 (2015)
31.5
Songpa-gu
931
Giao lộ Samjeon(2016) 삼전사거리 사거리
932
Samjeon (2016) 삼전
933
Seokchon (2016) 석촌
Tuyến Seoul 8 (2016)
934
Giao lộ Bangi (2016) 방이사거리
935
Sinbangi (2016) 신방이
936
Công viên Olympic (2016) 올림픽공원 올림픽
Tuyến Seoul 5 (2016)
937
Oryun (2016) 오륜
39.5
938
Bệnh viện cựu chiến binh Seoul (2016) 보훈병원 보훈
1.6
41.1

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Tàu điện ngầm tuyến 9 mở cửa vào thứ 6”. Koreatimes.co.kr. 20 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Veolia Transport to operate Line 9 of the Seoul subway system, starting July 2009”. UNITED STATES SECURITIES AND EXCHANGE COMMISSION. 7 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ http://english.seoul.go.kr/gover/initiatives/inti_01vis_0402.htm.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  4. ^ http://frdb.codex.kr/109_3.htm.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ “9호선 전동차 추가 도입” (Tiếng Hàn). Munhwa. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2011. 
  6. ^ '출근 지옥철' 9호선 급행열차 운행 늘려”. Daum 뉴스. Truy cập 14 tháng 3 năm 2015. 
  7. ^ “Coinmill.com- The Currency Converter”. Coinmill.com- The Currency Converter. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015. 
  8. ^ “[Editorial] Subway Line No. 9” (website). The Korea Herald. 16 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  9. ^ Kim, Rahn (ngày 15 tháng 4 năm 2012). “Seoul City in feud with subway operator over fare hike” (website). news. Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 

Liên kếtSửa đổi