Mở trình đơn chính

Bài này nói về một loại trái cây. Về loài thực vật theo tên khoa học, xem Malus domestica.

Táo chín trên cành
Táo tây nhìn dọc, ngang và mặt cắt.
Tiết diện ngang quả táo cho thấy từ ngoài vào là vỏ mỏng (màu đỏ), thịt (trắng xanh), và ruột 5 múi với hột màu nâu.

Táo tây, còn gọi là bom (phiên âm từ tiếng Pháp: pomme) là một loại trái cây từ cây táo tây Malus domestica. Cây táo có nguồn gốc ở Trung Á, nơi tổ tiên của nó - loài táo dại Tân Cương - vẫn còn tồn tại cho đến ngày hôm nay. Táo đã được trồng từ hàng ngàn năm ở châu Áchâu Âu, được thực dân châu Âu đưa đến Bắc Mỹ. Táo có ý nghĩa tôn giáothần thoại trong nhiều nền văn hóa, bao gồm cả văn hóa ở Bắc Âu, Hy LạpKitô giáo tại châu Âu.

Cây táo sẽ rất lớn nếu được trồng từ hạt giống, nhưng sẽ nhỏ hơn nếu được trồng theo phương pháp ghép lên rễ (gốc ghép). Hiện có hơn 7500 giống táo, dẫn đến một loạt các đặc tính mong muốn. Giống khác nhau được phối giống cho thị hiếu khác nhau và sử dụng khác nhau, bao gồm nấu ăn, sản xuất nguyên liệu nấu ăn và làm rượu táo. Táo thường được nhân giống bằng phương pháp ghép, mặc dù táo hoang dã vẫn mọc dễ dàng từ hạt giống. Cây táo và quả táo dễ bị nhiễm một số loại nấm, vi khuẩn và các vấn đề sâu bệnh, và có thể điều chỉnh bằng một số hóa chất hữu cơvô cơ. Trong năm 2010, hệ gen của cây táo đã được giải mã như là một phần của nghiên cứu về kiểm soát dịch bệnh và nhân giống chọn lọc trong sản xuất táo.

Tổng cộng khoảng chừng 69 triệu tấn táo được trồng khắp nơi trên thế giới vào năm 2010, trong đó Trung Quốc sản xuất khoảng gần phân nửa con số này. Đứng hạng nhì là Hoa Kỳ, chiếm khoảng 6%, tiếp theo đó là Thổ Nhĩ Kỳ, Ý, Ấn ĐộBa Lan.

Táo thường được ăn sống, nhưng cũng có thể được chế biến thành nhiều thực phẩm khác (đặc biệt là các món tráng miệng) và thức uống. Nhiều hiệu ứng sức khỏe có lợi được cho là kết quả từ việc ăn táo. Tuy nhiên, có hai hình thức của bệnh dị ứng được cho là vì hai loại protein khác nhau được tìm thấy trong táo.

Sản xuấtSửa đổi

10 nước sản xuất nhiều táo tây nhất vào năm 2010
Quốc gia Sản xuất (tấn) Ghi chú
  Trung Quốc 33 265 186
  Hoa Kỳ 4 212 330
  Thổ Nhĩ Kỳ 2 600 000
  Ý 2 204 970
  Ấn Độ 2 163 400 Im
  Ba Lan 1 858 970
  Pháp 1 711 230
  Iran 1 662 430
  Brasil 1 275 850
  Chile 1 100 000 F
 World 69 569 612 A
No symbol = official figure, F = FAO estimate, Im = FAO data based on imputation methodology, A = May include official, semi-official or estimated data

Source: [1]

Các nước khác mà cũng sản xuất khá nhiều là Nga, Ukraine, Argentina, Đức và Nhật Bản.

Dinh dưỡngSửa đổi

Táo tây, cả vỏ (phần ăn được)
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng218 kJ (52 kcal)
13.81 g
Đường10.39
Chất xơ2.4 g
0.17 g
0.26 g
Vitamin
Vitamin A equiv.
(0%)
3 μg
(0%)
27 μg
29 μg
Thiamine (B1)
(1%)
0.017 mg
Riboflavin (B2)
(2%)
0.026 mg
Niacin (B3)
(1%)
0.091 mg
Pantothenic acid (B5)
(1%)
0.061 mg
Vitamin B6
(3%)
0.041 mg
Folate (B9)
(1%)
3 μg
Vitamin C
(6%)
4.6 mg
Vitamin E
(1%)
0.18 mg
Vitamin K
(2%)
2.2 μg
Chất khoáng
Canxi
(1%)
6 mg
Sắt
(1%)
0.12 mg
Magiê
(1%)
5 mg
Mangan
(2%)
0.035 mg
Phốt pho
(2%)
11 mg
Kali
(2%)
107 mg
Natri
(0%)
1 mg
Kẽm
(0%)
0.04 mg
Thành phần khác
Nước85.56 g
Fluoride3.3 µg

Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.

Hình ảnhSửa đổi

Trong văn hóaSửa đổi

Trong văn hóa, trái táo tây được nhắc và biết đến thông qua các hình tượng như:

Tham khảoSửa đổi