Mở trình đơn chính

Tắc kè (danh pháp: Gekko gecko) là một loài động vật bò sát trong chi Tắc kè, họ Tắc kè. Tên của nó được lấy để đặt cho chi và họ này.

Tắc kè
Tokay gecko @Vnm.jpg
Tắc kè Tokay gecko ở Việt Nam
Tình trạng bảo tồn
Không đánh giá
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Tetrapoda
Lớp (class)Reptilia
Phân lớp (subclass)Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass)Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo)Lepidosauria
Bộ (ordo)Squamata
Phân bộ (subordo)Sauria
Phân thứ bộ (infraordo)Gekkota
Họ (familia)Gekkonidae
Phân họ (subfamilia)Gekkoninae
Chi (genus)Gekko
Loài (species)G. gecko
Danh pháp hai phần
Gekko gecko
(Linnaeus, 1758)
Gekko geck distribution nations only.png
Danh pháp đồng nghĩa
Lacerta gecko Linnaeus, 1758

Đặc điểm sinh họcSửa đổi

  • Đầu dẹt, hình như hình tam giác, có phủ bởi vảy nhỏ dạng hạt. Mắt màu nâu hoặc vàng cam, mí mắt có màng trong suốt, con ngươi cử động dọc. Mắt tắc kè có độ tập trung rất tốt.
  • Tắc kè có thân hình khá lớn (đứng thứ hai trong chi Tắc kè), con đực có thể dài tới 30-40 cm, con cái 20–30 cm, với trọng lượng dao động 150-300 g. Tuổi thọ trung bình 7-10 năm, tuy nhiên cá biệt có những con nuôi nhất đã được ghi nhận sống đến 18 năm.
  • Lưng màu xanh xám nhạt điểm đốm vàng hoặc đỏ sáng, có nhiều nốt sần. Con đực có màu sặc sỡ hơn con cái. Bụng trắng đục hoặc xám pha nhiều chấm vàng nhỏ.
  • Đuôi chiếm 30-40% chiều dài cơ thể, có 6 - 9 khúc xám xen 6 - 9 khúc vàng nhạt,khi đứt có thể mọc lại, có 2 lỗ dưới hậu môn.
  • Chân 5 ngón có vuốt (trừ 1 ngón không có).
  • Tắc kè thường sống đơn độc, chỉ tìm đến nhau vào mùa giao phối

các ngón chân có tính bám dính tốt

Phân loạiSửa đổi

Hiện có hai phân loài của tắc kè được ghi nhận[1]:

Phân bổSửa đổi

Hình ảnhSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

(tiếng Anh)

(tiếng Việt)