Mở trình đơn chính

Tỉnh ủy Bắc Giang hay còn được gọi Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang, hay Đảng ủy tỉnh Bắc Giang. Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang giữa hai kỳ đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh.

Tỉnh ủy Bắc Giang

Flag of the Communist Party of Vietnam.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam

Khóa thứ XVIII
(năm 2015 - tới nay)
Cơ cấu tỉnh ủy
Bí thư Bùi Văn Hải
Phó Bí thư (2) Lê Thị Thu Hồng -T.trực
Nguyễn Văn Linh
Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy (15) Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XVIII
Tỉnh ủy viên (53) Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII[1]
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Bộ Chính trị
Ban Bí thư Trung ương
Chức năng Cơ quan lãnh đạo Đảng giữa 2 kỳ Đại hội tại tỉnh Bắc Giang
Cấp hành chính Cấp Tỉnh
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam
Bầu bởi Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 10 Đường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang

Đứng đầu Tỉnh ủy là Bí thư Tỉnh ủy và thường là ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng.

Lịch sửSửa đổi

Tỉnh ủy Bắc Giang có tiền thân từ Đảng bộ Đông Dương Cộng sản Đảng Bắc Ninh - Bắc Giang được thành lập ngày 4/8/1929 tại núi Hồng Vân (núi Lim, Tiên Du), gồm hơn 20 hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên của 2 tỉnh được triệu tập.

Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập tháng 2/1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc, Đảng bộ Đông Dương Cộng sản Đảng Bắc Ninh-Bắc Giang đổi tên thành Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Bắc Ninh - Bắc Giang.

Trong khoảng thời gian từ 1930-1940 tỉnh ủy được chỉ đạo trực tiếp từ Xứ ủy Bắc Kỳ, các ủy viên xứ ủy thường là người đứng đầu tỉnh ủy.

Tháng 8/1940, thành lập đảng bộ riêng với tên gọi Ban cán sự Đảng tỉnh Bắc Giang do Xứ ủy Bắc Kỳ cử Trần Quốc Hoàn làm Trưởng ban.

Cuối tháng 6/1945 Ban cán sự tỉnh Bắc Giang tổ chức Hội nghị cán bộ toàn tỉnh tại ấp Quan Đình (Phú Bình). Hội nghị đã thành lập Ban Chấp hành Đảng và bầu bí thư tỉnh ủy là Nguyễn Trọng Tỉnh. Ban cán sự tỉnh Bắc Giang đổi tên thành tỉnh ủy Bắc Giang.

Từ ngày 7/1/1963 hợp nhất 2 tỉnh ủy Bắc Ninh và Bắc Giang, và thành lập Thường trực Tỉnh uỷ lâm thời Hà Bắc. Ngày 6/11/1996 tỉnh Hà Bắc được tách trở lại thành 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Từ 1/1997 tái lập tỉnh ủy Bắc Giang, bí thư tỉnh ủy lâm thời là Đỗ Bình Dương.

Tổ chứcSửa đổi

Tỉnh ủy Bắc Giang gồm các cơ quan tham mưu và đơn vị trực thuộc sau[2]:

  • Văn phòng Tỉnh ủy
  • Ban tổ chức Tỉnh ủy
  • Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
  • Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy
  • Ban Dân vận Tỉnh ủy
  • Ban Bảo vệ sức khỏe tỉnh
  • Báo Bắc Giang
  • Trường chính trị tỉnh
  • Ban Nội chính Tỉnh ủy
  • Các huyện ủy trực thuộc tỉnh
  • Đảng ủy Phân đạm hóa chất Hà Bắc
  • Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh
  • Đảng ủy các cơ quan tỉnh
  • Đảng ủy Quân sự
  • Đảng ủy Công An tỉnh

Bí thư tỉnh ủySửa đổi

Bí thư Tỉnh ủy là người đứng đầu Đảng bộ tỉnh. Bắc Giang dơn vị hành chính cấp tỉnh nên các bí thư tỉnh ủy thường là Ủy viên Trung ương Đảng.

Giai đoạn 1930-1940Sửa đổi

Giai đoạn này Đảng bộ Bắc Giang gắn liền với Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh. Được gọi chung Đảng bộ Đông Dương Cộng sản Đảng Bắc Ninh-Bắc Giang.

Giai đoạn 1940-1948Sửa đổi

Giai đoạn này Đảng bộ Bắc Giang hoạt động độc lập, Xứ ủy Bắc Kỳ không chỉ đạo với vai trò trực tiếp nữa.

STT Tên Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
1 Trần Quốc Hoàn 8/1940-12/1940 Trưởng ban Ban cán sự tỉnh Bắc Giang Bị Pháp bắt
2 Trần Quốc Tuân 12/1940-6/1941 Trưởng ban Ban cán sự tỉnh Bắc Giang Bị Pháp bắt
3 Nguyễn Văn Lục 6/1941-12/1941 Trưởng ban Ban cán sự tỉnh Bắc Giang Xứ ủy Bắc Kỳ điều động công tác khác
4 Ngô Thế Sơn 1/1942-7/1944 Trưởng ban Ban cán sự tỉnh Bắc Giang Xứ ủy Bắc Kỳ phân công nhiệm vụ khác
5 Nguyễn Trọng Tỉnh 7/1944-6/1945 Trưởng ban Ban cán sự tỉnh Bắc Giang
Trưởng ban công tác đội của An toàn khu
6/1945-6/1946 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Trung ương Đảng điều động công tác khác
6 Đinh Đức Thiện 6/1946-1947 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang
Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh Bắc Giang
Trung ương Đảng điều động
7 Hoàng Quốc Thịnh 1974-6/1948 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang
Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến tỉnh Bắc Giang

Giai đoạn 1948-1963Sửa đổi

STT Đại hội Đảng bộ Tên Nhiệm kỳ Chức vụ Phó Bí thư Ghi chú
1 I Lê Hoàng 6/1948-11/1949 Bí thư Tỉnh uỷ Bắc Giang -
2 II Bùi Việt Hồng 11/1949-12/1950 Bí thư Tỉnh uỷ Bắc Giang Nguyễn Văn Thành
3 Trần Trung 12/1950-4/1951 Bí thư Tỉnh uỷ Bắc Giang Nguyễn Văn Thành Liên khu uỷ Việt Bắc điều đồng
III 4/1951-3/1961 Bí thư Tỉnh uỷ Bắc Giang Kim Ngọc

Giai đoạn 1963-1996Sửa đổi

Giai đoạn này Đảng bộ Bắc Giang và Đảng bộ Bắc Ninh sát nhập thành Đảng bộ Hà Bắc.

Giai đoạn 1996-naySửa đổi

      Ủy viên Trung ương Đảng       Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết

STT Đại hội Đảng bộ Tên Nhiệm kỳ Chức vụ Phó Bí thư Ghi chú
1 - Đỗ Bình Dương 1/1997-11/1997 Bí thư Tỉnh ủy lâm thời Bắc Giang Phạm Thị Hải Chuyền
Nguyễn Quốc Cường
XIV 11/1997-1998 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Phạm Thị Hải Chuyền
Nguyễn Quốc Cường
2 Nguyễn Quốc Cường 1998-12/2000 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Phạm Thị Hải Chuyền
Hoàng Thanh Khiết bổ sung từ 5/1999
XV 12/2000-3/2005 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Phạm Thị Hải Chuyền đến 6/2001
Hoàng Thanh Khiết
Đào Xuân Cần từ 5/2004
3 Đào Xuân Cần 4/2005-12/2005 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Hoàng Thanh Khiết
Thân Văn Mưu từ 2005
XVI 12/2005-8/2010 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Thân Văn Mưu
Dương Văn Trọng
Nguyễn Đăng Khoa bổ sung 4/2008
Nông Quốc Tuấn bổ sung 4/2009
4 Nông Quốc Tuấn 8/2010-10/2010 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Nguyễn Đăng Khoa
Dương Văn Trọng
XVII 10/2010-6/2012 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Bùi Văn Hải
Thân Văn Khoa
5 Trần Sỹ Thanh 6/2012-2/2015 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Bùi Văn Hải
Thân Văn Khoa
6 Bùi Văn Hải 2/2015-10/2015 Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Thân Văn Khoa
Nguyễn Văn Linh bổ sung 4/2015
XVIII 10/2015-nay Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang Lê Thị Thu Hồng PBT Thường trực
Nguyễn Văn Linh bổ sung 4/2015

Ban Thường vụ Tỉnh ủySửa đổi

Ban Thường vụ tỉnh ủy có quyền hạn tương đương với tỉnh ủy khi tỉnh ủy không nhóm hợp. Quyết định tổ chức cấp tỉnh ủy, và trình tỉnh ủy khi tỉnh ủy nhóm họp.

Ban Thường vụ tỉnh ủy Bắc Giang nhiệm kỳ 2015-2020[3]

STT Họ và tên Chức vụ Nhiệm kỳ
1 Bùi Văn Hải Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh 2/10/2015-nay
2 Lê Thị Thu Hồng Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh 19/1/2019-nay
3 Nguyễn Văn Linh Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh 2/10/2015-nay
4 Bùi Văn Hạnh Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban Nhân dân tỉnh 2/10/2015-nay
5 Lại Thanh Sơn Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh 2/10/2015-nay
6 Dương Văn Thái Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh 2/10/2015-nay
7 Nguyễn Công Thức Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy 2/10/2015-nay
8 Đỗ Đức Hà Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy 2/10/2015-nay
9 Nguyễn Sỹ Nhận Bí thư Thành ủy Bắc Giang 2/10/2015-nay
10 Phạm Mạnh Thường Giám đốc Công an tỉnh 2/10/2015-nay
11 Hoàng Công Mừng Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 2/10/2015-nay
12 Nguyễn Thị Hương Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy 19/1/2019-nay
13 Tống Ngọc Bắc Trưởng ban Nội chính Tỉnh ủy 2/10/2015-nay
14 Trần Công Thắng Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh 2019 - nay
15 Lâm Thị Hương Thành Trưởng ban Dân vận Tỉnh ủy 2/10/2015-nay

Thường trực Tỉnh ủySửa đổi

Thường trực Tỉnh ủy gồm Bí thư và các Phó Bí thư tỉnh ủy là cơ quan thường trực phụ trách thường xuyên của tỉnh ủy.

Thường trực Tỉnh ủy Bắc Giang hiện nay:

  • Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND: Bùi Văn Hải
  • Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh: Lê Thị Thu Hồng
  • Phó Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch UBND: Nguyễn Văn Linh

Cơ quan tham mưu Tỉnh ủySửa đổi

Văn phòng Tỉnh ủySửa đổi

Văn phòng Tỉnh ủy là cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh uỷ mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh uỷ trong tổ chức, điều hành công việc lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các ban, cơ quan của Tỉnh ủy, các ban cán sự đảng, đảng đoàn, các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh; tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại; nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng bộ; là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ.

Trực tiếp quản lý tài sản, tài chính của Tỉnh uỷ và các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh uỷ, bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động của Tỉnh ủy. Đồng thời quản lý mạng thông tin diện rộng của Đảng bộ tỉnh.

Nhiệm vụSửa đổi

Văn phòng tỉnh ủy Bắc Giang có nhiệm vụ sau:

  • Nghiên cứu, đề xuất
  1. Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình công tác và Quy chế làm việc của Tỉnh ủy.
  2. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong việc lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
  3. Tham mưu, đề xuất, thực hiện công tác đối ngoại của Tỉnh uỷ.
  4. Sơ kết, tổng kết công tác văn phòng cấp uỷ.
  • Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
  1. Công tác thông tin phục vụ sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ; chế độ cung cấp thông tin cho cấp uỷ viên và các tổ chức; theo dõi, đôn đốc các tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh uỷ, các cơ quan liên quan thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
  2. Tiếp nhận, phát hành và quản lý các tài liệu, văn bản đến và đi; quản lý, khai thác mạng cơ yếu của Tỉnh uỷ. Chủ trì hoặc phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về công tác thông tin, báo cáo phục vụ sự lãnh đạo của cấp uỷ và chế độ lưu trữ bảo mật của Đảng, Nhà nước ở văn phòng cấp uỷ cấp dưới theo quy định.
  3. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn phòng, công tác tài chính, tài sản của Đảng ở các tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh uỷ và văn phòng cấp uỷ cấp dưới; thực hiện kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ tài chính - kế toán ở các đảng bộ và tổ chức trực thuộc Tỉnh uỷ.
  • Thẩm định, thẩm tra
  1. Đề án, văn bản của các cơ quan, tổ chức trước khi trình Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ về: yêu cầu, phạm vi, quy trình, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản.
  2. Nội dung đề án, văn bản thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại trước khi trình Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (nếu có khả năng hoặc được Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ giao).
  • Phối hợp công tác
  1. Với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất một số chủ trương của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; tham gia với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất một số chủ trương về công tác tư pháp; tham gia ý kiến với cơ quan nhà nước trong việc cụ thể hoá chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
  2. Với các cơ quan liên quan xây dựng một số đề án, văn bản, chương trình hành động do Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ giao; biên tập hoặc thẩm định văn bản trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ ban hành.
  3. Với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Văn phòng Tỉnh uỷ và văn phòng cấp uỷ trực thuộc Tỉnh ủy theo phân cấp.
  4. Với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, cấp uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ và các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh để tham mưu giúp Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, quyết định, kết luận của Trung ương và của Tỉnh uỷ về công tác xây dựng Đảng; về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tư pháp; việc thực hiện chủ trương, chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính, tài sản của Tỉnh uỷ.
  5. Với cơ quan chức năng nhà nước trong việc quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện dự án cho các cơ quan đảng theo đúng quy định của pháp luật.
  • Thực hiện một số nhiệm vụ do Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ giao
  1. Là đầu mối giúp Thường trực Tỉnh uỷ xử lý công việc hằng ngày; tham mưu sắp xếp chương trình công tác của đồng chí Bí thư, các Phó Bí thư Tỉnh ủy và một số hoạt động của các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ theo quy chế làm việc và chương trình công tác; phối hợp, điều hoà hoạt động các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh uỷ.
  2. Tiếp nhận và phối hợp tham mưu xử lý đơn, thư gửi đến Tỉnh uỷ; kiến nghị với Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ xử lý những đơn, thư có nội dung quan trọng; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết một số đơn thư được Thường trực Tỉnh uỷ giao. Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tiếp công dân.
  3. Tổng hợp tình hình tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Trung ương, của Tỉnh uỷ và hoạt động của các cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng, các ban, cơ quan thuộc Tỉnh uỷ. Giúp Tỉnh uỷ thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất.
  4. Quản lý, tổ chức khai thác tài liệu Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc thẩm quyền thu thập của lưu trữ lịch sử Đảng bộ tỉnh, bao gồm tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội; giúp Thường trực Tỉnh uỷ chỉ đạo và trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh theo quy định của pháp luật, các quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng về lưu trữ.
  5. Là đại diện chủ sở hữu tài sản của Tỉnh uỷ; trực tiếp quản lý tài chính, tài sản, chi tiêu ngân sách đảng. Thực hiện thẩm tra quyết toán tài chính ngân sách đảng hằng năm đối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách của Tỉnh ủy. Bảo đảm điều kiện vật chất và các trang thiết bị phục vụ hoạt động của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy; đồng thời bảo đảm tài chính và cơ sở vật chất khác cho các ban, cơ quan của Tỉnh uỷ, các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy theo phân công, phân cấp.
  6. Tổ chức quản lý, khai thác, ứng dụng, bảo vệ mạng thông tin diện rộng của Đảng bộ; hướng dẫn công nghệ thông tin, nghiệp vụ công tác cơ yếu đối với văn phòng cấp uỷ cấp dưới, các ban, cơ quan thuộc Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh.
  7. Tham gia tổ chức, phục vụ Đại hội Đảng bộ tỉnh; hội nghị của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; các hội nghị do Thường trực Tỉnh uỷ triệu tập; các cuộc làm việc của Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ.
  8. Tham mưu đề xuất và tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ giao.

Tham khảoSửa đổi