Mở trình đơn chính

Tỉnh của Ai Cập là cấp hành chính địa phương cao nhất của nước này. Tiếng Ả Rập gọi tỉnh là muḥāfaẓä (محافظة). Tỉnh trưởng do tổng thống Ai Cập bổ nhiệm. Các tỉnh được chia thành các khu. Riêng Cairo và Alexandria thì chia thành các quận. Hiện, Ai Cập có 26 tỉnh.

Sau đây là danh sách các tỉnh của Ai Cập cùng diện tích, dân số và thành phố tỉnh lỵ.

Governorates of Egypt
Số thứ tự
trên bản đồ
Tỉnh Diện tích (km²) Dân số (2006) Tỉnh lỵ
1 Dakahlia 3.470 4.945.128 Mansura
2 El Bahr El Ahmar 200.710 391.245 Hurghada
3 Beheira 10.130 4.771.062 Damanhur
4 Faiyum 2.200 2.512.843 Faiyum
5 Gharbia 1.950 4.010.511 Tanta
6 Alexandria 2.680 4.351.084 Alexandria
7 Ismailia 1.630 942.832 Ismailia
8 Giza 85.160 6.371.955 Giza
9 Monufia 1.530 3.270.404 Shibin el-Kom
10 Minya 32.290 4.179.309 Minya
11 Cairo 3.080 8.843.560 Cairo
12 Qalyubia 1.370 4.237.003 Banha
13 Al Wadi al Jadid 376.500 263.127 Kharga
14 Sharqia 4.180 5.340.058 Zagazig
15 Suez 17.840 1.403.482 Suez
16 Aswan 28.110 1.530.441 Aswan
17 Asyut 12.110 3.573.908 Asyut
18 Beni Suef 1.350 2.290.527 Beni Suef
19 Port Said 1.060 707.340 Port Said
20 Damietta 970 1.092.316 Damietta
21 Nam Sinai 33.140 201.086 el-Tor
22 Kafr el-Sheikh 3.440 2.618.111 Kafr el-Sheikh
23 Matruh 208.230 443.815 Mersa Matruh
24 Qena 2.010 3.001.494 Qena
25 Bắc Sinai 27.570 553.092 Arish
26 Sohag 5.810 3.790.044 Sohag

Địa phương số 13 trên bản đồ, thành phố Luxos không phải là một tỉnh. Nó chỉ tương đương cấp hành chính địa phương thứ ba của Ai Cập, nhưng lại trực thuộc trung ương.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi