Mở trình đơn chính

Tổng thống Serbia ([Председник Србијe / Predsednik Srbije] lỗi: {{lang-xx}}: văn bản có thẻ đánh dấu in xiên (trợ giúp)), tên gọi chính thức Tổng thống Cộng hoà,[1]nguyên thủ quốc gia của Serbia.

Tổng thống Cộng hoà Serbia
Председник Републике Србијe
Predsednik Republike Srbije
Flag of the President of Serbia.svg
Lá cờ của Tổng thống
Aleksandar Vučić crop.jpg
Đương nhiệm
Aleksandar Vučić

từ 31 tháng 5 năm 2017
Nhiệm kỳ5 năm
Người đầu tiên giữ chứcSlobodan Milošević
Thành lập11 tháng 1 năm 1991
Trụ sởNovi dvor (Beograd)
Websitewww.predsednik.rs

Đương kim Tổng thống là Aleksandar Vučić, được bầu vào 2 tháng 4 năm 2017 và nhậm chức vào 31 tháng 5 năm 2017.

Trách nhiệm và quyền hạnSửa đổi

Chức vụ tổng thống chủ yếu mang tính nghi lễ, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng thống theo quy định tại chương 5, điều 112 của Hiến pháp:[2]

  • Đại diện Serbia trong và ngoài nước,
  • Tuyên bố các đạo luật theo nghị định của mình, phù hợp với Hiến pháp,
  • Đề xuất một cá nhân về vị trí của [Thủ tướng của Serbia | Thủ tướng] cho Quốc hội,
  • Đề nghị Quốc hội những người nắm giữ các vị trí, phù hợp với Hiến pháp
  • Bổ nhiệm và miễn nhiệm, theo nghị định của mình, các đại sứ Serbia, theo đề nghị của Chính phủ,
  • Nhận ủy nhiệm thư và quốc thư của đại diện ngoại giao nước ngoài,
  • Ban hành lệnh ân xá và trao giải thưởng,
  • Quản lý các vấn đề khác do Hiến pháp quy định.

Trách nhiệm và quyền hạnSửa đổi

Phần lớn là một vị trí nghi lễ, nhiệm vụ và năng lực của Tổng thống theo quy định tại chương 5, điều 112 của Hiến pháp:</ref> Hiến pháp Serbia - Điều 112 Wikisource</ref>

  • Đại diện Serbia trong và ngoài nước,
  • Tuyên bố các đạo luật theo nghị định của mình, phù hợp với Hiến pháp,
  • Đề xuất một cá nhân vào chức vụ Thủ tướng để Quốc hội phê chuẩn,
  • Đề nghị Quốc hội phê chuẩn những các chức vụ, phù hợp với Hiến pháp
  • Bổ nhiệm và miễn nhiệm, theo nghị định của mình, các đại sứ Serbia, theo đề nghị của Chính phủ,
  • Nhận thư tín dụng và thư tín dụng có thể huỷ ngang của đại diện ngoại giao nước ngoài,
  • Cấp ân xá và trao giải thưởng,
  • Quản lý các vấn đề khác do Hiến pháp quy định.

Nhiệm kỳ của Tổng thống nước Cộng hòa SerbiaSửa đổi

 
Huy hiệu của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Serbia tại vòng hoa Andrićev, phía trên cửa trước là nơi cư trú của Tổng thống Cộng hòa Serbia

Nhiệm kỳ của Tổng thống được kéo dài 5 năm và bắt đầu từ ngày tuyên thệ trước Quốc hội.

Nếu nhiệm kỳ của Tổng thống hết hạn trong thời kỳ chiến tranh hoặc trong trường hợp khẩn cấp thì thời hạn đó sẽ kéo dài đến khi hết thời hạn ba tháng kể từ ngày kết thúc chiến tranh, nghĩa là trường hợp khẩn cấp.

Không ai được bầu vào vị trí của Tổng thống Cộng hòa nhiều hơn hai lần.

Nhiệm kỳ của Tổng thống nước Cộng hoà sẽ chấm dứt vào thời hạn mà người đó đã được bầu bằng cách từ chức hoặc từ nhiệm chức vụ. Tổng thống nước Cộng hoà muốn từ nhiệm thì nộp đơn từ nhiệm cho Chủ tịch Quốc hội.[3]

Danh sách tổng thống SerbiaSửa đổi

Cộng hòa Liên bang Nam Tư/Liên minh Serbia và Montenegro (1991–2006)Sửa đổi

STT Tên và chân dung Thời gian sống Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Đảng phái
1   Slobodan Milošević
Слободан Милошевић
1941–2006 11 tháng 1 năm 1991 23 tháng 7 năm 1997 Đảng Xã hội chủ nghĩa
N/A   Dragan Tomić
Драган Томић
1936– 23 tháng 7 năm 1997 29 tháng 12 năm 1997 Đảng Xã hội chủ nghĩa
2   Milan Milutinović
Милан Милутиновић
1942– 29 tháng 12 năm 1997 29 tháng 12 năm 2002 Đảng Xã hội chủ nghĩa
N/A   Nataša Mićić
Наташа Мићић
1965– 29 tháng 12 năm 2002 27 tháng 1 năm 2004 Civic Alliance of Serbia
(Democratic Opposition of Serbia)
N/A   Dragan Maršićanin
Драган Маршићанин
1950– 4 tháng 2 năm 2004 3 tháng 3 năm 2004 Đảng Xã hội chủ nghĩa
N/A   Vojislav Mihailović
Војислав Михаиловић
1951– 3 tháng 3 năm 2004 4 tháng 3 năm 2004 Serbian Renewal Movement
N/A   Predrag Marković
Предраг Марковић
1955– 4 tháng 3 năm 2004 11 tháng 7 năm 2004 G17 Plus
3   Boris Tadić
Борис Тадић
1958– 11 tháng 7 năm 2004 5 tháng 6 năm 2006 Đảng Dân chủ

Cộng hòa Serbia (2006–nay)Sửa đổi

STT Tên và chân dung Thời gian sống Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Đảng phái
3   Boris Tadić
Борис Тадић
1958– 5 tháng 6 năm 2006 5 tháng 4 năm 2012 Đảng Dân chủ
N/A   Slavica Đukić Dejanović
Славица Ђукић Дејановић
1951– 5 tháng 4 năm 2012 31 tháng 5 năm 2012 Đảng Xã hội chủ nghĩa
4   Tomislav Nikolić
Томислав Николић

 
1952– 31 tháng 5 năm 2012 31 tháng 5 năm 2017 Đảng Cấp tiến
5   Aleksandar Vučić
Александар Вучић
1970– 31 tháng 5 năm 2017 Đương nhiệm Đảng Cấp tiến

Tham khảoSửa đổi