Mở trình đơn chính

T-Mobile USnhà khai thác mạng không dây chính ở Hoa Kỳ. Công ty viễn thông Đức Deutsche Telekom (DT) là cổ đông chính. Trụ sở chính đặt tại Bellevue, Washington, trong vùng đô thị Seattle. T-Mobile là nhà mạng lớn thứ ba ở Hoa Kỳ với 71.5 triệu khách hàng vào thời điểm quý 4 năm 2016.[2][5]

T-Mobile US, Inc.
Loại hình
Đại chúng
Mã niêm yếtNASDAQTMUS
NASDAQ-100 Component
Ngành nghềViễn thông không dây
Tiền thânVoiceStream Wireless Inc.
T-Mobile USA Inc.
MetroPCS Communications Inc.
Thành lập, 1994; 25 năm trước
Người sáng lậpJohn W. Stanton
Trụ sở chínhBellevue, Washington, Hoa Kỳ
Khu vực hoạt độngHoa Kỳ
Puerto Rico
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
Nhân viên chủ chốt
Timotheus Höttges
(Chủ tịch)
John Legere
(Chủ tịch và giám đốc điều hành)
Sản phẩmViễn thông di động
Băng thông rộng không dây
Doanh thuIncrease 37.2 tỉ USD (2016)
Increase 3.8 tỉ USD (2016)
Increase 1.5 tỉ USD (2016)
Tổng tài sảnIncrease 65.9 tỉ USD (2016)
Tổng vốn chủ sở hữuIncrease 18.2 tỉ USD (2016)
Chủ sở hữu
[1]
Số nhân viên
50.000 (2016)[2]
Chi nhánhMetroPCS
Websitewww.t-mobile.com
Tham khảo
[3][4]

T-Mobile USA cung cấp dịch vụ dữ liệu không dây và dữ liệu tại Hoa Kỳ, Puerto Ricoquần đảo Virgin thuộc Mỹ dưới thương hiệu T-Mobile và MetroPCS (mà nó mua lại trong một thương vụ tiếp quản ngược vào năm 2013, kết quả là công ty sẽ trở thành đại chúng trên sàn giao dịch chứng khoán NASDAQ), và cũng phục vụ như mạng chủ cho nhiều nhà mạng di động ảo (MVNO). Công ty có doanh thu hàng năm là 37 tỉ USD.[2] Mạng lưới của nó phủ sóng tới 98% người Mỹ.[6][7]Bản mẫu:Secondary source needed Năm 2015, Consumer Reports bình chọn T-Mobile là nhà mạng không dây số một của Hoa Kỳ.[8] Năm 2017, T-Mobile được Nielsen xếp hạng số một về sự hài lòng của khách hàng.[9]

Lịch sửSửa đổi

T-Mobile US có nguồn gốc từ sự thành lập năm 1994 của VoiceStream Wireless PCS là công ty con của Western Wireless Corporation. Tách ra khỏi công ty mẹ Western Wireless vào ngày 3 tháng 5 năm 1999, VoiceStream Wireless được mua lại bởi Deutsche Telekom AG vào năm 2001 với giá 35 tỉ USD và đổi tên thành T-Mobile USA, Inc. vào tháng 7 năm 2002.[10][11][12]

VoiceStream WirelessSửa đổi

Mua lại Omnipoint và AerialSửa đổi

Deutsche Telekom mua lại VoiceStream và PowertelSửa đổi

Mua lại SunComSửa đổi

Nỗ lực mua lại của AT&TSửa đổi

Sáp nhập với MetroPCS CommunicationsSửa đổi

"Un-carrier", mua bổ sung quang phổ không dâySửa đổi

Nỗ lực mua lại của SprintSửa đổi

Mạng không dâySửa đổi

Công ty sở hữu giấy phép hoạt động một mạng truyền thông di động trong băng tần 1900 MHz (PCS) và 1700 MHz (AWS) với phạm vi phủ sóng trong nhiều khu vực thuộc lục địa Hoa Kỳ, Alaska, Hawaii, Puerto Rico và Quần đảo Virgin thuộc Mỹ, cũng như giấy phép ở băng tầng 700 MHz (block A) có sẵn ở một số vùng trên đất nước. Về mặt công nghệ, tùy thuộc vào vị trí, ở băng tần 1900 MHz nó có thể truyển trai GSM, UMTS/HSPA+, và/hoặc LTE (B2); ở băng tần 1700 MHz nó có thể triển khai UMTS/HSPA+ và/hoặc LTE (B4); và LTE (B12) chỉ trong băng tần 700A. Mạng LTE của nó cũng hỗ trợ VoLTE. Nó cung cấp dịch vụ ở những vùng chưa có giấy phép phổ tần số vô tuyến thông qua thỏa thuận roaming với các nhà khai thác mạng tương thích khác.

Mạng di độngSửa đổi

Nâng cấp dữ liệu chuyển mạch góiSửa đổi

Nâng cấp / ngắt kế nốiSửa đổi

Nâng cấp HSPA/HSPA+Sửa đổi

Nâng cấp 4G LTESửa đổi

RoamingSửa đổi

Biểu đồ phổ tần số vô tuyến điệnSửa đổi

T-Mobile HotSpotsSửa đổi

T-Mobile sử dụng thuật ngữ "Hotspot" để mô tả nhiều sản phẩm và dịch vụ.

Wi-Fi network (công cộng)Sửa đổi

Wi-Fi network (riêng)Sửa đổi

Sản phẩm và dịch vụ của T-Mobile sSửa đổi

T-Mobile ONESửa đổi

Simple ChoiceSửa đổi

Ngăn chặn người dùng lạm dụng dữ liệu không giới hạnSửa đổi

Chương trình InReachSửa đổi

MetroPCSSửa đổi

Bài chi tiết: MetroPCS

MetroPCS được T-Mobile tiếp nhận vào năm 2013, công ty mới là T-Mobile US và hiện tại vẫn tiếp tục cung cấp dịch vụ không dây trả trước dưới thương hiệu MetroPCS.

GoSmart MobileSửa đổi

Banking CardsSửa đổi

Dịch vụ khách hàngSửa đổi

 
Cửa hàng T-Mobile ở Hartford, CT

Giải thưởngSửa đổi

Những lần dịch vụ gặp sự cốSửa đổi

Tiếp thịSửa đổi

Quan hệ lao độngSửa đổi

Nhân viên T-Mobile US và hai liên đoàn lao động đã có nhiều nỗ lực tổ chức công đoàn từ đầu năm 2001.

Bảo mật thông tinSửa đổi

Sự riêng tư và giám sátSửa đổi

Chính sách lưu dữ liệuSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “FAQ”. T-Mobile. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ a ă â “Form 10-K” (PDF). T-Mobile US. Ngày 14 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 
  3. ^ “T-Mobile USA Reports Fourth Quarter 2012 Results” (PDF (123KB)) (Thông cáo báo chí). T-Mobile USA. Ngày 28 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “Overview – Quick Facts”. T-Mobile USA. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. Ownership: T-Mobile USA is the US operating entity of T-Mobile International AG, the mobile communications subsidiary of Deutsche Telekom AG 
  5. ^ “T-Mobile previews Q4 2016 results, says it now has 71.5 million customers”. 
  6. ^ “4G LTE Network w/ Fast Data | Test Drive Our 4G LTE Network | T-Mobile”. T-Mobile. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ International Prepaid Phone Plans Lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2014, tại Wayback Machine.
  8. ^ “Consumer Reports ranks T-Mobile as No. 1 carrier”. CNNMoney.com. 
  9. ^ “It’s Official – T-Mobile #1 in Customer Service Satisfaction”. 
  10. ^ Staff (ngày 18 tháng 7 năm 2002). “VoiceStream Will Now Be Called T-Mobile”. Seattle Post-Intelligencer. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2011. T-Mobile, formerly VoiceStream, made its debut yesterday with television, radio and newspaper advertisements in California and Nevada. Over the next few months, the VoiceStream brand will be completely phased out in other cities in favor of T-Mobile. 
  11. ^ Race, Shayndi; Das, Anupreeta (ngày 21 tháng 3 năm 2011). “AT&T To Buy Rival in $39 Billion Deal”. The Wall Street Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. AT&T Inc. said it was buying T-Mobile USA from Deutsche Telekom AG for $39 billion in cash and stock, a move that would create the nation's largest wireless carrier... 
  12. ^ Heberlein, Greg (ngày 4 tháng 5 năm 1999). “Profit-Taking Pulls Dow Under 11,000”. The Seattle Times. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. The Western Wireless-VoiceStream Cellular split, effective yesterday... 

Liên kết ngoàiSửa đổi