Gia nhập: 17 tháng 5 năm 2018


内閣総理大臣の一覧

Thủ tướng thời kỳ Minh Trị (1868–1912)

Dưới thời Thiên hoàng Minh Trị

Thứ tự Tổng lý Đại thần Nhiệm kỳ Đảng Nội các Bầu cử Chú thích
Chân dung Tên Nhậm chức Rời chức Số ngày
1   伊藤 博文
Itō Hirobumi
(1841–1909)
22 tháng 12 năm 1885 30 tháng 4 năm 1888 860 Không 1. Nội các Itō lần I [1]
Thủ tướng đầu tiên của Đế quốc Nhật Bản.
2   黑田 清隆
Kuroda Kiyotaka
(1840–1900)
30 tháng 4 năm 1888 25 tháng 10 năm 1889 543 Không 2. Nội các Kuroda [2]
Từ chức vì Hiến pháp Minh Trị quá bất bình đẳng.
  三條 實美
Sanjō Sanetomi
(1837–1891)
25 tháng 10 năm 1889 24 tháng 12 năm 1889 60 Không Nội các Sanjō

(tạm thời)

Sau khi Nội các Kuroda từ chức hàng loạt, Hoàng đế Minh Trị chỉ chấp nhận đơn từ chức của Kuroda, và mời Sanjō Sanetomi đứng đầu nội các thêm hai tháng nữa. Tuy nhiên ngày nay, Nội các Sanjō thường được coi là sự tiếp nối của Kuroda. Đồng giữ chức Nội Đại thần Phủ.
3   山縣 有朋
Yamagata Aritomo
(1838–1922)
24 December 1889 6 May 1891 498 None 3. Yamagata I 1890 [3]
Vương tước Yamagata là một nhà thiết kế vườn tài năng, và ngày nay những khu vườn do ông thiết kế được coi là kiệt tác của những khu vườn Nhật Bản. Một ví dụ đáng chú ý là khu vườn của biệt thự Murin-an ở Kyoto.

Vì Yamagata không có con, ông đã nhận nuôi một cháu trai, con trai thứ hai của chị gái mình, làm người thừa kế. Yamagata Isaburō sau đó đã hỗ trợ người cha nuôi của mình bằng cách phục vụ như một quan chức sự nghiệp, bộ trưởng nội các, và người đứng đầu chính quyền dân sự của Triều Tiên.

4   Matsukata Masayoshi
松方 正義
Matsukata Masayoshi
(1835–1924)
6 May 1891 8 August 1892 460 None 4. Matsukata I 1892 [4]
(1)   Itō Hirobumi
伊藤 博文
Itō Hirobumi
(1841–1909)
8 August 1892 31 August 1896 1484 None 5. Itō II Mar. 1894
Sept. 1894
[1]
Từ chức.
During this interval, Privy Council Chairman Kuroda Kiyotaka (黑田 清隆 Kuroda Kiyotaka) was the Acting Prime Minister.
(4)   Matsukata Masayoshi
松方 正義
Matsukata Masayoshi
(1835–1924)
18 September 1896 12 January 1898 481 None 6. Matsukata II [4]
(1)   Itō Hirobumi
伊藤 博文
Itō Hirobumi
(1841–1909)
12 January 1898 30 June 1898 169 None 7. Itō III Mar. 1898 [1]
5   Ōkuma Shigenobu
大隈 重信
Ōkuma Shigenobu
(1838–1922)
30 June 1898 8 November 1898 131 Kenseitō 8. Ōkuma I Sept. 1898 [5]
(3)   Yamagata Aritomo
山縣 有朋
Yamagata Aritomo
(1838–1922)
8 November 1898 19 October 1900 710 None 9. Yamagata II [3]
(1)   Itō Hirobumi
伊藤 博文
Itō Hirobumi
(1841–1909)
19 October 1900 10 May 1901 203 Rikken Seiyūkai 10. Itō IV [1]
Resigned.
During this interval, Privy Council Chairman Saionji Kinmochi (西園寺 公望 Saionji Kinmochi) was the Acting Prime Minister.
6   Katsura Tarō
桂 太郎
Katsura Tarō
(1848–1913)
2 June 1901 7 January 1906 1680 None (Retired General) 11. Katsura I 1902
1903
1904
[6]
7   Saionji Kinmochi
西園寺 公望
Saionji Kinmochi
(1849–1940)
7 January 1906 14 July 1908 919 Rikken Seiyūkai 12. Saionji I 1908 [7]
(6)   Katsura Tarō
桂 太郎
Katsura Tarō
(1848–1913)
14 July 1908 30 August 1911 1142 None (Retired General) 13. Katsura II [6]
(7)   Saionji Kinmochi
西園寺 公望
Saionji Kinmochi
(1849–1940)
30 August 1911 21 December 1912 479 Rikken Seiyūkai 14. Saionji II 1912 [7]

Thủ tướng thời kỳ Đại Chính (1912–1926)

Dưới thời Thiên hoàng Đại Chính

Thứ tự Tổng lý Đại thần Nhiệm kỳ Đảng Nội các Bầu cử Chú thích
Chân dung Tên Nhậm chức Rời chức Số ngày
(6)   Katsura Tarō
桂 太郎
Katsura Tarō
(1848–1913)
21 December 1912 20 February 1913 61 None (Retired General) 15. Katsura III [6]
8   Yamamoto Gonnohyōe
山本 權兵衛
Yamamoto Gonnohyōe
(1852–1933)
20 February 1913 16 April 1914 420 Military (Navy) 16. Yamamoto I [8]
(5)   Ōkuma Shigenobu
大隈 重信
Ōkuma Shigenobu
(1838–1922)
16 April 1914 9 October 1916 907 Rikken Dōshikai 17. Ōkuma II 1915 [5]
9   Terauchi Masatake
寺内 正毅
Terauchi Masatake
(1852–1919)
9 October 1916 29 September 1918 720 Military (Army) 18. Terauchi 1917 [9]
10   Hara Takashi
原 敬
Hara Takashi
(1856–1921)
29 September 1918 4 November 1921 1132 Rikken Seiyūkai 19. Hara 1920 [10]
Assassinated.
During this interval, Foreign Minister Uchida Kosai (内田 康哉 Uchida Kōsai) was the Acting Prime Minister.
11   Takahashi Korekiyo
高橋 是清
Takahashi Korekiyo
(1854–1936)
13 November 1921 12 June 1922 220 Rikken Seiyūkai 20. Takahashi [11]
12   Katō Tomosaburō
加藤 友三郎
Katō Tomosaburō
(1861–1923)
12 June 1922 24 August 1923 438 Military (Navy) 21. Katō To. [12]
Died in office of natural causes.
During this interval, Foreign Minister Uchida Kosai (内田 康哉 Uchida Kōsai) was the Acting Prime Minister.
(8)   Yamamoto Gonnohyōe
山本 權兵衛
Yamamoto Gonnohyōe
(1852–1933)
2 September 1923 7 January 1924 125 Military (Navy) 22. Yamamoto II [8]
13   Kiyoura Keigo
清浦 奎吾
Kiyoura Keigo
(1850–1942)
7 January 1924 11 June 1924 156 None 23. Kiyoura 1924 [13]
14   Katō Takaaki
加藤 高明
Katō Takaaki
(1860–1926)
11 June 1924 2 August 1925 596 Kenseikai 24. Katō Ta. [14]
2 August 1925 28 January 1926
Resigned after the “Grand Coalition of the Three Pro-Constitution Parties” collapsed. Katō was then reinvited by the Prince Regent to form a new government with his own party, Kenseitō. Today, however, his second term is generally regarded as continuation of his first. Died in office of natural causes.
During this interval, Interior Minister Wakatsuki Reijirō (若槻 禮次郎 Wakatsuki Reijirō) was the Acting Prime Minister.
15   Wakatsuki Reijirō
若槻 禮次郎
Wakatsuki Reijirō
(1866–1949)
30 January 1926 20 April 1927 445 Kenseikai 25. Wakatsuki I [15]

Thủ tướng thời kỳ Chiêu Hòa (1926–1947)

Dưới thời Thiên hoàng Chiêu Hòa

Thứ tự Tổng lý Đại thần Nhiệm kỳ Đảng Nội các Bầu cử Chú thích
Chân dung Tên Nhậm chức Rời chức Số ngày
16   Tanaka Giichi
田中 義一
Tanaka Giichi
(1864–1929)
20 April 1927 2 July 1929 804 Rikken Seiyūkai 26. Tanaka G. 1928 [16]
17   Osachi Hamaguchi
濱口 雄幸
Hamaguchi Osachi
(1870–1931)
2 July 1929 14 April 1931 651 Rikken Minseitō 27. Hamaguchi 1930 [17]
Incapacitated due to serious wound from assassination plot on 14 November 1930. Foreign Minister Shidehara Kijūrō served as Deputy Prime Minister until Hamaguchi’s return to the office on 10 March 1931.
(15)   Wakatsuki Reijirō
若槻 禮次郎
Wakatsuki Reijirō
(1866–1949)
14 April 1931 13 December 1931 243 Rikken Minseitō 28. Wakatsuki II [15]
18   Inukai Tsuyoshi
犬養 毅
Inukai Tsuyoshi
(1855–1932)
13 December 1931 15 May 1932 154 Rikken Seiyūkai 29. Inukai 1932 [18]
Assassinated.
During this interval, Finance Minister Takahashi Korekiyo (高橋 是清 Takahashi Korekiyo) was the Acting Prime Minister.
19   Saitō Makoto
齋藤 實
Saitō Makoto
(1858–1936)
26 May 1932 8 July 1934 773 Military (Navy) 30. Saitō [19]
20   Keisuke Okada
岡田 啓介
Okada Keisuke
(1868–1952)
8 July 1934 9 March 1936 610 Military (Navy) 31. Okada 1936 [20]
Thought to be killed by renegade soldiers during the February 26 Incident. Interior Minister Gotō Fumio served as Deputy Prime Minister until Okada was found alive on 28 February 1936.
21   Kōki Hirota
廣田 弘毅
Hirota Kōki
(1878–1948)
9 March 1936 2 February 1937 330 None 32. Hirota [21]
22   Senjūrō Hayashi
林 銑十郎
Hayashi Senjūrō
(1876–1943)
2 February 1937 4 June 1937 122 Military (Army) 33. Hayashi 1937 [22]
23   Fumimaro Konoe
近衞 文麿
Konoe Fumimaro
(1891–1945)
4 June 1937 5 January 1939 580 None 34. Konoe I [23]
24   Hiranuma Kiichirō
平沼 騏一郎
Hiranuma Kiichirō
(1867–1952)
5 January 1939 30 August 1939 237 None 35. Hiranuma [24]
25   Nobuyuki Abe
阿部 信行
Abe Nobuyuki
(1875–1953)
30 August 1939 16 January 1940 139 Military (Army) 36. Abe N. [25]
26   Mitsumasa Yonai
米内 光政
Yonai Mitsumasa
(1880–1948)
16 January 1940 22 July 1940 188 Military (Navy) 37. Yonai [26]
(23)   Fumimaro Konoe
近衞 文麿
Konoe Fumimaro
(1891–1945)
22 July 1940 18 July 1941 453 Taisei Yokusankai 38. Konoe II [23]
18 July 1941 18 October 1941 39. Konoe III
27   Hideki Tōjō
東條 英機
Tōjō Hideki
(1884–1948)
18 October 1941 22 July 1944 1008 Taisei Yokusankai 40. Tōjō 1942 [27]
28   Kuniaki Koiso
小磯 國昭
Koiso Kuniaki
(1880–1950)
22 July 1944 7 April 1945 259 Military (Army) 41. Koiso [28]
29   Kantarō Suzuki
鈴木 貫太郎
Suzuki Kantarō
(1868–1948)
7 April 1945 17 August 1945 132 Taisei Yokusankai 42. Suzuki K. [29]
30   Higashikuni Naruhiko
東久邇宮 稔彦 王
Higashikuni no miya Naruhiko ō
(1887–1990)
17 August 1945 9 October 1945 53 Imperial Family 43. Higashikuni [30]
The only member of the Imperial Family to serve as Prime Minister.
31   Kijūrō Shidehara
幣原 喜重郎
Shidehara Kijūrō
(1872–1951)
9 October 1945 22 May 1946 225 None 44. Shidehara [31]
32   Shigeru Yoshida
吉田 茂
Yoshida Shigeru
(1878–1967)
22 May 1946 24 May 1947 367 Japan Liberal 45. Yoshida I 1946 [32]

Thủ tướng thời kỳ Chiêu Hòa (1947–1989)

Dưới thời Thiên hoàng Chiêu Hòa

Thứ tự Tổng lý Đại thần Nhiệm kỳ Đảng Nội các Bầu cử Chú thích
Chân dung Tên Nhậm chức Rời chức Số ngày Tổng tuyển cử Tham Nghị viện
33   Tetsu Katayama
片山 哲
Katayama Tetsu
(1887–1978)
Rep for Kanagawa 3rd
24 May 1947 10 March 1948 291 JSP
Nihon Shakaitō
46. Katayama
JSPDPPCP
1947 1947 [33]
Under Allied Occupation. The first Prime Minister and the first socialist to serve as Prime Minister of Japan. Member of Diet from 1930 to 1963. Formed a coalition government with the Democratic Party and the National Cooperative Party.
34   Hitoshi Ashida
芦田 均
Ashida Hitoshi
(1887–1959)
Rep for Kyōto 2nd
10 March 1948 15 October 1948 219 DP
Minshutō
47. Ashida
DPJSPPCP
[34]
Under Allied Occupation. Ashida's cabinet resigned after seven months in office, due to alleged ministerial corruption in the Showa Electric scandal.
(32)   Shigeru Yoshida
吉田 茂
Yoshida Shigeru
(1878–1967)
Rep for Kōchi At-large
15 October 1948 16 February 1949 2247 DLP
Minshu Jiyūtō

(until 1950);
Liberal
Jiyūtō
48. Yoshida II
DLP
[32]
16 February 1949 30 October 1952 49. Yoshida III
(Reshuffle 1 · 2 · 3)
DLP/LiberalDP
1949 1950
30 October 1952 21 May 1953 50. Yoshida IV
Liberal
1952
21 May 1953 10 December 1954 51. Yoshida V
Liberal
1953 1953
Under Allied Occupation until the Treaty of San Francisco came into force on 28 April 1952. Developed the Yoshida Doctrine, prioritising economic development and reliance on United States military protection.
35   Ichirō Hatoyama
鳩山 一郎
Hatoyama Ichirō
(1883–1959)
Rep for Tokyo 1st
10 December 1954 19 March 1955 744 JDP
Nihon Minshutō
52. Hatoyama I. I
JDP
[35]
19 March 1955 22 November 1955 53. Hatoyama I. II
JDP
1955
22 November 1955 23 December 1956 LDP
Jimintō
54. Hatoyama I. III
LDP
Rebuilt diplomatic ties with the Soviet Union. Favored parole for some of the Class A war criminals who had been sentenced to life imprisonment at the Tokyo Trial.
36   Tanzan Ishibashi
石橋 湛山
Ishibashi Tanzan
(1884–1973)
Rep for Shizuoka 2nd
23 December 1956 25 February 1957 64 LDP
Jimintō
55. Ishibashi
LDP
1956 [36]
Incapacitated due to minor stroke on 31 January 1957. Foreign Minister Kishi Nobusuke served as Deputy Prime Minister until 25 February 1957.
37   Nobusuke Kishi
岸 信介
Kishi Nobusuke
(1896–1987)
Rep for Yamaguchi 1st
25 February 1957 12 June 1958 1240 LDP
Jimintō
56. Kishi I
(Reshuffle)
LDP
[37]
12 June 1958 19 July 1960 57. Kishi II
(Reshuffle)
LDP
1958 1959
38   Hayato Ikeda
池田 勇人
Ikeda Hayato
(1899–1965)
Rep for Hiroshima 2nd
19 July 1960 8 December 1960 1574 LDP
Jimintō
58. Ikeda I
LDP
[38]
8 December 1960 9 December 1963 59. Ikeda II
(Reshuffle 1 · 2 · 3)
LDP
1960 1962
9 December 1963 9 November 1964 60. Ikeda III
(Reshuffle)
LDP
1963
39   Eisaku Satō
佐藤 榮作
Satō Eisaku
(1901–1975)
Rep for Yamaguchi 2nd
9 November 1964 17 February 1967 2797 LDP
Jimintō
61. Satō I
(Reshuffle 1 · 2 · 3)
LDP
1965 [39]
17 February 1967 14 January 1970 62. Satō II
(Reshuffle 1 · 2)
LDP
1967 1968
14 January 1970 7 July 1972 63. Satō III
(Reshuffle)
1969 1971
40   Kakuei Tanaka
田中 角榮
Tanaka Kakuei
(1918–1993)
Rep for Niigata 3rd
7 July 1972 22 December 1972 885 LDP
Jimintō
64. Tanaka K. I
LDP
[40]
22 December 1972 9 December 1974 65. Tanaka K. II
(Reshuffle 1 · 2)
LDP
1972
resigned in the midst of scandal. Later, "shadow shogun".
41   Takeo Miki
三木 武夫
Miki Takeo
(1907–1988)
Rep for Tokushima At-large
9 December 1974 24 December 1976 746 LDP
Jimintō
66. Miki
(Reshuffle)
LDP
1974 [41]
42   Takeo Fukuda
福田 赳夫
Fukuda Takeo
(1905–1995)
Rep for Gunma 3rd
24 December 1976 7 December 1978 713 LDP
Jimintō
67. Fukuda T.
(Reshuffle)
LDP
1976 1977 [42]
43   Masayoshi Ōhira
大平 正芳
Ōhira Masayoshi
(1910–1980)
Rep for Kagawa 2nd
7 December 1978 9 November 1979 553 LDP
Jimintō
68. Ōhira I
LDP
[43]
9 November 1979 12 June 1980 69. Ōhira II
LDP
1979
Died in office of natural causes.
During this interval, Chief Cabinet Secretary Masayoshi Ito (伊東 正義 Itō Masayoshi) was the Acting Prime Minister.
44   Zenkō Suzuki
鈴木 善幸
Suzuki Zenkō
(1911–2004)
Rep for Iwate 1st
17 July 1980 27 November 1982 863 LDP
Jimintō
70. Suzuki Z.
(Reshuffle)
LDP
1980 1980 [44]
45   Yasuhiro Nakasone
中曽根 康弘
Nakasone Yasuhiro
(1918–2019)
Rep for Gunma 3rd
27 November 1982 27 December 1983 1805 LDP
Jimintō
71. Nakasone I
LDP
[45]
27 December 1983 22 July 1986 72. Nakasone II
(Reshuffle 1 · 2)
LDPNLC
1983 1983
22 July 1986 6 November 1987 73. Nakasone III
LDP
1986 1986
46   Noboru Takeshita
竹下 登
Takeshita Noboru
(1924–2000)
Rep for Shimane At-large
6 November 1987 3 June 1989 575 LDP
Jimintō
74. Takeshita
(Reshuffle)
LDP
[46]
The Recruit scandal forced his resignation in 1989. Later "Shadow Shogun."

Thủ tướng thời kỳ Bình Thành (1989–2019)

Dưới thời Thiên hoàng Akihito

Thứ tự Tổng lý Đại thần Nhiệm kỳ Đảng Nội các Bầu cử Chú thích
Chân dung Tên Nhậm chức Rời chức Số ngày Tổng tuyển cử Tham Nghị viện
47   宇野 宗佑
Vũ Dã Tôn Hữu
Uno Sōsuke
(1922–1998)
Đại diện cho khu vực bầu cử của Shiga
3 tháng 6 năm 1989 10 tháng 8 năm 1989 68 LDP
Jimintō
75. Uno
LDP
1989 [47]
Ngay sau khi ông được bầu làm Thủ tướng, các cáo buộc đã phát sinh rằng ông có quan hệ ngoài hôn nhân với một geisha, điều này làm tổn hại đến danh tiếng của ông và thành tích tồi tệ của đảng ông trong cuộc bầu cử Hạ viện năm 1989, vì đó mà ông đã từ chức. Ông từng là Bộ trưởng Quốc phòng năm 1974, Giám đốc Cơ quan Khoa học và Công nghệ từ năm 1976 đến năm 1977, Chánh văn phòng Cơ quan hành chính dân sự từ năm 1979 đến năm 1980, Bộ trưởng Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp năm 1983, và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao từ năm 1987 đến năm 1989. Thành viên của Chúng Nghị viện từ năm 1960 đến năm 1996.

Uno vướng phải bê bối ngoại tình vào năm 1989, khi bị geisha Nakanishi Mitsuko cáo buộc là "vô đạo đức" và keo kiệt trong việc hỗ trợ tài chính của ông ta trong cuộc tình kéo dài 4 tháng của họ vào năm 1986. Nakanishi đã tuyên bố sau các cuộc phỏng vấn trên báo rằng Uno có đối xử với các geisha lớn tuổi với sự kiêu ngạo và khinh thường, không trả khoản phí 300.000 yên mỗi tháng cho công ty của bà làm việc trong bốn tháng và không cung cấp quà chia tay truyền thống (một khoản phí bằng tiền nữa) như đã có là phong tục trong nghi thức geisha. Một bài báo của Washington Post xuất bản vào tháng 7 năm 1989 đã thu hút sự chú ý của quốc tế về vụ này, với việc một số geisha tố cáo Nakanishi là người tố giác, làm ảnh hưởng đến tính chất kín đáo của nghề nghiệp và can dự vào các vấn đề chính trị và kinh tế trong phạm vi công cộng. Nakanishi sau đó bỏ nghề, tái hôn và ly hôn một lần, theo học tại một ngôi chùa của Trường Phật giáo Shingontỉnh Shiga, và đảm nhiệm nhiều công việc không liên quan đến cộng đồng geisha. Do mức độ nghiêm trọng của vụ bê bối, con trai riêng của Nakanishi đã từ bà trong thời gian này. Để tránh thêm tai tiếng, Uno từ chức thủ tướng vào tháng 8 năm 1989 chỉ sau 68 ngày tại vị, nhưng vẫn tiếp tục phục vụ đất nước của mình trong các chức vụ chính phủ khác nhau cho đến khi ông nghỉ hưu hoàn toàn vào năm 1996. Ngày 29 tháng 4 năm 1994, ông được trao tặng danh hiệu cao nhất có thể vinh dự dành cho một người không phải là nguyên thủ quốc gia, Huân chương Mặt trời mọcHuân chương Đồng Hoa.

48   Toshiki Kaifu
海部 俊樹
Kaifu Toshiki
(1931–)
Rep for Aichi 3rd
10 August 1989 28 February 1990 817 LDP
Jimintō
76. Kaifu I
LDP
[48]
28 February 1990 5 November 1991 77. Kaifu II
(Reshuffle)
LDP
1990
Defeated in 2009, he was the longest-serving member of the lower house of the Diet, and he was also the first former prime minister to be defeated at a re-election since 1963. Served as Deputy Chief Cabinet Secretary (1974–1976), Minister of Education (1976–1977, 1985–1986). Member of the Diet from 1960 to 2009.
49   Kiichi Miyazawa
宮澤 喜一
Miyazawa Kiichi
(1919–2007)
Rep for Hiroshima 3rd
5 November 1991 9 August 1993 643 LDP
Jimintō
78. Miyazawa
(Reshuffle)
LDP
1992 [49]
Originally a bureaucrat in the Treasury Ministry, he accompanied Prime Minister Shigeru Yoshida at the Treaty of San Francisco. A firm critic of the revision of the constitution, he advocated peace throughout his political career. After his party's stunning defeat in the 1993 general election, he was forced to resign the Prime Ministership, but became Minister of Finance in the cabinet of Keizo Obuchi and Yoshiro Mori from 1998 to 2001. He died in 2007. Served as Minister of Economy, Trade and Industry (1962–1964, 1966–1968, 1970–1971, 1977–1978), Chief Cabinet Secretary (1980–1982), Minister of Finance (1986–1988), Minister of Posts and Telecommunications (1993) and Minister of Agriculture, Forestry and Fisheries (1993). Member of the House of Councillors (1952–1965). Member of the House of Representatives (1967–2003).
50   Morihiro Hosokawa
細川 護熙
Hosokawa Morihiro
(1938–)
Rep for Kumamoto 1st
9 August 1993 28 April 1994 262 JNP
Nihon Shintō
79. Hosokawa
JNPJSPJRPKomeitōNPSDSPSDF
1993 [50]
He is a member of a noble family that ruled Kumamoto since Medieval times, and during Imperial Japan, his family was part of the aristocracy, his grandfather Konoe Fumimaro having served as Prime Minister (1937–1939, 1940–1941). Originally member of the Liberal Democratic Party, he left the party in 1992 to form the Japan New Party, which garnered 35 members in the 1993 general election. He served as Prime Minister in 8-party coalition government and spearheaded a reform to change the electoral system. He resigned after allegations arose that he had misused personal funds in the 1980s. Served as Governor of Kumamoto Prefecture (1983–1991). Member of the House of Councilors from 1971 to 1983 and 1992 to 1993. Member of the House of Representatives from 1993 to 1998.
51   Tsutomu Hata
羽田 孜
Hata Tsutomu
(1935–2017)
Rep for Nagano 2nd
28 April 1994 30 June 1994 63 JRP
Shinseitō
80. Hata
JRPJNPJSPSDPSDFKomeitōNPS
[51]
Originally member of the Liberal Democratic Party, he left the party in 1993 with Ichirō Ozawa to establish the Japan Renewal Party, which garnered 44 seats in the 1993 general election. He served as Minister for Foreign Affairs in the cabinet of Morihiro Hosokawa, until the latter resigned after his implication in a banking scandal. Hata then assumed the Prime Ministership, but since the Socialist Party had left the coalition, his minority government was forced to resign in two months as a non-confidence motion against his cabinet was submitted to the House of Representatives. Currently a member of the Democratic Party of Japan, he is now one of the elder politicians of the party. Served as Minister of Agriculture, Forestry and Fisheries (1985–1986, 1988–1989), Minister of Finance (1991–1992), and Minister for Foreign Affairs. Member of the Diet from 1969 to 2012.
52   Tomiichi Murayama
村山 富市
Murayama Tomiichi
(1924–)
Rep for Ōita 1st
30 June 1994 11 January 1996 560 JSP
Nihon Shakaitō
81. Murayama
(Reshuffle)
JSPLDPNPS
1995 [52]
Presided over a coalition that consisted of the Liberal Democratic Party, the Socialist Party, and the New Party Sakigake. During his tenure, the Great Hanshin earthquake erupted and a Sarin gas attack on the Tokyo subway occurred that left 13 dead. He resigned after his party suffered defeat in the 1996 general election. Served as General Secretary of the Socialist Party. Member of the Diet from 1972 to 2000.
53   Ryūtarō Hashimoto
橋本 龍太郎
Hashimoto Ryūtarō
(1937–2006)
Rep for Okayama 4th
11 January 1996 7 November 1996 931 LDP
Jimintō
82. Hashimoto I
LDPJSPNPS
[53]
7 November 1996 30 July 1998 83. Hashimoto II
(Reshuffle)
LDPNPS
1996 1998
He spearheaded widespread reforms during his tenure, including reforms to restructure the health, finance, and the bureaucratic system. He resigned after his party suffered massive defeat in the 1998 House of Councilors Election. He died in 2006. Served as Minister of Health (1978–1979), Minister of Transportation (1986–1987), Minister of Finance (1989–1991), Minister of Economy, Trade and Industry (1994–1996). Member of the Diet from 1963 to 2005.
54   Keizō Obuchi
小渕 恵三
Obuchi Keizō
(1937–2000)
Rep for Gunma 5th
30 July 1998 5 April 2000 615 LDP
Jimintō
84. Obuchi
(Reshuffle 1 · 2)
LDP–(Lib.Komeitō)
[54]
His government was credited with stimulating the economy after a depression caused by the bubble crash. After suffering from a stroke, he fell into a coma on 3 April, and died on 14 May 2000. Chief Cabinet Secretary Aoki Mikio served as Deputy Prime Minister until 5 April. Served as Chief of the Okinawa Development Agency (1979–1980), Minister of the Prime Minister's Office (1979–1980), Chief Cabinet Secretary (1987–1989), and Minister for Foreign Affairs (1997–1998). Member of the Diet from 1963 to 2000.
55   Yoshirō Mori
森 喜朗
Mori Yoshirō
(1937–)
Rep for Ishikawa 2nd
5 April 2000 4 July 2000 386 LDP
Jimintō
85. Mori I
LDPKomeitōNCP
[55]
4 July 2000 26 April 2001 86. Mori II
(Reshuffle 1 · 2)
LDPKomeitōNCP
2000
His appointment was decided after a secret meeting by major power brokers within the Liberal Democratic Party after the unexpected death of Prime Minister Keizo Obuchi. His gaffes and his government's low legitimacy was detrimental to his government's approval ratings, for which he resigned in 2001. Served as Minister of Education (1983–1984), Minister of Economy, Trade and Industry (1992–1993), Minister of Construction (1995–1996). Member of the Diet from 1969 to 2012.
56   小泉 純一郎
Tiểu Tuyền Thuần Nhất Lang
Koizumi Jun'ichirō
(sinh năm 1942)
Đại diện cho khu vực bầu cử thứ 11 của Kanagawa
26 tháng 4 năm 2001 19 tháng 11 năm 2003 1979 LDP
Jimintō
87. Koizumi I
(Cải tổ 1 · 2)
LDPKomeitōNCP
2001 [56]
19 tháng 11 năm 2003 21 tháng 9 năm 2005 88. Koizumi II
(Cải tổ)
LDPKomeitō
2003 2004
21 tháng 9 năm 2005 26 tháng 9 năm 2006 89. Koizumi III
(Cải tổ)
LDPKomeitō
2005
Resigned due to term limits of the Presidency of the Liberal Democratic Party. Served as Vice Minister of Finance (1979), Minister of Health and Welfare (1988–1989), Minister of Posts and Telecommunications (1992), Minister of Health and Welfare (1996–1998), and Minister of Foreign Affairs (2002). Member of Diet from 1972 to 2009.
57   安倍 晋三
An Bội Tấn Tam
Abe Shinzō
(sinh năm 1954)
Đại diện cho khu vực bầu cử thứ 4 của Yamaguchi
26 tháng 9 năm 2006 26 tháng 9 năm 2007 365 LDP
Jimintō
90. Abe S. I
(Cải tổ)
LDPKomeitō
2007 [57]
Ông bị viêm loét đại tràng, một trong những căn bệnh khó chữa, và đã gặp rắc rối này kể từ khi ông tốt nghiệp trung học cơ sở. Người ta nói rằng ông đã phải chịu đựng các điều kiện y tế tồi tệ hơn trong lần làm Thủ tướng này, điều này cũng gây ra sự từ chức bất ngờ của Thủ tướng.
58   福田 康夫
Phúc Điền Khang Phu
Fukuda Yasuo
(sinh năm 1936)
Đại diện cho khu vực bầu cử thứ 4 của Gunma
26 tháng 9 năm 2007 24 tháng 9 năm 2008 364 LDP
Jimintō
91. Fukuda Y.
(Cải tổ)
LDPKomeitō
[58]
Từ chức sau khi khẳng định sự cần thiết phải cải thiện dòng chảy của quá trình chính trị (?). Từng giữ chức Bộ trưởng Phát triển Okinawa năm 2000, Chánh Văn phòng Nội các Nhật Bản từ năm 2000 đền năm 2004, và Bộ trưởng Nhà nước về Bình đẳng giới và các vấn đề xã hội từ năm 2001 đến năm 2004. Thành viên của Chúng Nghị viện từ năm 1990 đến 2012.

Ông cao 171 cm, nặng 70 kg. Sở thích của ông bao gồm thưởng thức các tác phẩm giao hưởng kinh điển như của Berlioz, BartokSchubert. Khi ông học năm thứ hai trung học, ông đã có đĩa than của Bản giao hưởng số 5 của Beethoven. Thức ăn yêu thích của ông là soba, udon, cà ri và cơm, và thịt. Ông còn được coi là một người sành rượu vang. Ông yêu thích Katsu Kaishū, và đọc nhiều cuốn sách xoay quanh tiểu thuyết lịch sử của ông. Tiêu ngữ yêu thích của ông là "chân thành làm việc chăm chỉ mỗi ngày", "Gyozo ở trong tôi, danh dự là yêu sách của người khác" (Katsu Kaishū). Ông là người yêu thể thao, và khi còn trẻ, ông thường leo núi, trượt tuyết, chơi gônbowling. Những bộ phim phương Tây như "She Wore a Yellow Ribbon" và Takamine HidekoFujiwara Norika được nhắc đến như phim và diễn viên yêu thích của ông. Ông là một con chó cưng giống Corgi Wales. Ông thông thạo tiếng Anh từ kinh nghiệm sang Hoa Kỳ làm việc. Soi sang phương tiện giao thông cá nhân, ông lái một chiếc xe hơi chạy bằng khí đốt tự nhiên. Ông có vẻ ngoài điềm tĩnh và nổi tiếng với thái độ yếm thế vào thời điểm phỏng vấn, nhưng thực tế, ông là một người hung dữ, được cho là một người ''nóng nước tức thì''. Ngoài ra, đôi khi ông rất nhiệt tình. Kan Naoto, một kẻ thù chính trị, đã nói về ông Fukuda khi còn là Chánh Văn phòng Nội các, "Nó được thiết lập trên sườn dốc, nhưng có một nơi mà nó sẽ được hoàn thành ngay cả khi nó được phủ đầy bùn. KoizumiChánh văn phòng Nội các Fukuda gợi nhớ đến Thủ tướng NakasoneChánh văn phòng Nội các Gotōda.'' "Tôi có thể thấy rõ ý định nói điều gì đó thú vị, và chắc chắn nói điều gì đó thú vị". Tsubouchi Yūzō cũng cho biết, ông đã thích những trò đùa đen của ông Fukuda. Ông là một trong số ít các nhà ngoại giao trong LDP. Nhà ngôn ngữ học Azuma Shoji nói rằng, Fukuda rất giỏi trong việc nói chuyện báo cáo, có tác dụng truyền thông tin, trong khi Lapaud Talk, có tác dụng truyền cảm xúc cho người khác và tăng cường sự đồng cảm với người khác. Ông chỉ ra rằng ông "không xong, tôi không biết phải làm gì". Azuma cũng thể hiện "sự tức giận", "sợ hãi", "sự không hài lòng" thay vì "sự cảm thông", "sự thân thiện" thường dẫn đến Laport Talk, khi Fukuda sử dụng nhiều từ ngữ hướng thông tin. Ông cũng chỉ ra rằng đôi khi, và báo chí đặt tên cho phong cách nói của Fukuda là một vấn đề nhân sự khác vì ông nói, cảm xúc cá nhân mạnh mẽ, những suy nghĩ đam mê xuất phát từ tận đáy lòng và một thái độ tích cực. "Nó không xuất hiện."

59   麻生 太郎
Ma Sinh Thái Lan
Asō Tarō
(sinh năm 1940)
Đại diện cho khu vực bầu cử thứ 8 của Fukuoka
24 tháng 9 năm 2008 16 tháng 9 năm 2009 357 LDP
Jimintō
92. Asō
LDPKomeitō
[59]
Từ chức sau cuộc tổng tuyển cử năm 2009 để nhận trách nhiệm về thất bại tồi tệ nhất trong lịch sử của LDP. Làm Giám đốc Cơ quan Kế hoạch Kinh tế năm 1996, Bộ trưởng Chính sách kinh tế và tài chính năm 2001, Bộ trưởng Nội vụ và Truyền thông (2003 - 2005), Bộ trưởng Ngoại giao (2005 - 2007), Phó Thủ tướng Nhật BảnBộ trưởng Bộ Tài chính từ năm 2012 đến nay. Ông là thành viên của Chúng Nghị viện từ năm 1979 đến nay.

Theo hồ sơ cư trú chính thức của Thủ tướng, chiều cao trên danh nghĩa của ông là 175 cm (Tuy nhiên, theo cột chiều cao của đại diện nam giới bắn súng tại Thế vận hội Olympic Montreal năm 1975, chiều cao chính xác của ông là 172,2 cm, nặng 70 kg ở tuổi 35). Ông lớn lên trong một gia tộc danh tiếng và cũng là cựu chủ tịch của một tài phiệt, nhưng ông nói, "Tôi không nghĩ gia đình thủ tướng hạnh phúc." "Tôi được cha mẹ nuôi nấng." "Sinh ra là tốt, nhưng phát triển lại xấu." vì cạnh trái của miệng ông hơi lệch xuống, nó thường được vẽ dưới dạng một chữ cái trong các bức chân dung như tạp chí. Với cách kể chuyện nhẹ nhàng và bài phát biểu không đeo trên răng, nó trở nên phổ biến với khán giả tại các bài phát biểu trên đường phố. Từ môi trường xung quanh, nó được công nhận là "một người có tính cách tươi sáng và thân thiện, người có thể truyền tải sự quyến rũ trong khi tương tác chặt chẽ", và ông còn được gọi là "người đàn ông có bán kính 2 mét" vì tính cách của anh ta. Mặt khác, các đảng đối lập, chủ yếu là Đảng Cộng sản Nhật BảnĐảng Dân chủ Xã hội, đã chỉ ra rằng những từ này không được đeo trên răng và được coi là một vấn đề, và đôi khi chúng trở thành một vấn đề cần rút lại. Ông thông thạo tiếng Anh do có kinh nghiệm du học tập ở nước ngoài, và khi ông xuất hiện ở một phương tiện như ở nước ngoài, anh nói trực tiếp bằng tiếng Anh của mình mà không cần sử dụng thông dịch viên. Sau khi đảm nhiệm chức vụ Thủ tướng, ông cũng đã gặp Tổng thống Barack Obama của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Tại Hội nghị Bộ trưởng Tài chính và Ngân hàng Trung ương năm 2013, trong chiếc áo khoác dài màu đen có lông trên cổ áo, chiếc mũ bolsalino màu đen được đội chéo và bộ giảm âm màu xanh nhạt, Tạp chí Phố Wall viết ông mang "phong cách băng đảng". Là một người Công giáo La Mã, Asō thuộc về thiểu số nhỏ Kitô hữu Nhật Bản, nhưng ông không nhấn mạnh đến tính tôn giáo của mình. Asō là thủ tướng Kitô giáo thứ bảy của Nhật Bản, sau Hara Takashi, Takahashi Korekiyo, Tetsu Katayama, Ichirō Hatoyama, Ōhira Masayoshi, và ông của chính ông Shigeru Yoshida. Tên Kitô hữu của ông là Francisco (フランシスコ). Nhân dịp năm mới 2009, ông đến viếng đền Thần đạo Ise, Asō đã công khai thực hiện việc vỗ tay trước đền thờ, sau đó nói rằng anh ta đã "cầu nguyện cho những điều tốt đẹp của người dân Nhật Bản". Ông là người nghiện hút thuốc và đã hút xì gà từ năm 40 tuổi. Về khói thuốc phụ, ông nói: "Nếu bạn có một người khó chịu, đừng để ý tới người đó hoặc hút thuốc". Ban đầu Văn phòng bộ trưởng cấm hút thuốc, sau theo ý kiến riêng của Asō, và hút thuốc được cho phép. Vào tháng 10 năm 2008, các phương tiện truyền thông Nhật Bản đưa tin rằng Asō đã ăn tối hoặc uống trong các nhà hàng và quán bar trong các khách sạn sang trọng gần như hàng đêm. Khi được hỏi về điều đó, Asō tuyên bố: "Tôi sẽ không thay đổi phong cách của mình. May mắn thay tôi có tiền của mình và có thể chi trả được." Asō nói thêm rằng nếu ông đi bất cứ nơi nào khác, ông sẽ phải đi cùng với các nhân viên bảo vệ sẽ gây rắc rối. Theo Asahi Shimbun, Asō đã ăn tối hoặc uống rượu tại các quán bar 32 lần vào tháng 9 năm 2008, chủ yếu tại các khách sạn độc quyền. Người tiền nhiệm của Asō, Fukuda Yasuo, chỉ ăn tối bảy lần trong tháng đầu tiên tại văn phòng. Cả hai đảng đối lập của LDP đều gọi những cuộc đi chơi thường xuyên của Asō là không phù hợp và lãng phí. Chánh Văn phòng Nội các Nhật Bản dưới thời Asō, Matsumoto Jun, đã trả lời về vấn đề này bằng cách nói rằng những chuyến đi thường xuyên của Asō đến nhà hàng "là lối sống và triết lý của ông ấy, và tôi không ở vị trí nào bày tỏ ý kiến ​​của tôi. Nếu chỉ có những nơi thích hợp hơn khi xem xét các vấn đề bảo mật và không gây rắc rối cho các khách hàng khác". Asō cho rằng nắm lấy văn hóa pop Nhật Bản có thể là một bước quan trọng để vun đắp mối quan hệ với các quốc gia khác, hy vọng rằng manga sẽ đóng vai trò là cầu nối với thế giới. Ông được coi như là một otaku. Asō là một fan hâm mộ của manga từ nhỏ. Ông ấy đã nhờ gia đình gửi tạp chí truyện tranh từ Nhật Bản khi anh ấy đang học tại Đại học Stanford. Năm 2003, ông mô tả việc đọc khoảng 10 hoặc 20 tạp chí truyện tranh mỗi tuần (chỉ chiếm một phần trong cách đọc phàm ăn của Asō) và nói về ấn tượng của anh về nhiều loại truyện tranh khác nhau. Năm 2007, với tư cách là Bộ trưởng Ngoại giao, ông đã thành lập Giải thưởng Manga Quốc tế cho các mangaka không phải người Nhật sáng tác manga. Có thông tin rằng anh ta được nhìn thấy đang đọc truyện tranh Rozen Maiden trong Sân bay quốc tế Tokyo, đã mang lại cho ông ta nickname là "His Excellency Rozen". Ông thừa nhận trong một cuộc phỏng vấn rằng ông đã đọc truyện tranh; tuy nhiên, ông nói rằng ông không nhớ mình đã đọc nó ở sân bay chưa. Anh ấy là một fan hâm mộ của Golgo 13, một bộ truyện tranh dài về một kẻ ám sát cho thuê. Ứng cử viên của Asō cho vị trí Thủ tướng Nhật Bản thực sự khiến giá trị cổ phần tăng lên trong số một số nhà xuất bản truyện tranh và các công ty liên quan đến ngành công nghiệp truyện tranh.

60   鳩山 由紀夫
Cưu Sơn Do Kỉ Phu
Hatoyama Yukio
(sinh năm 1947)
Đại diện cho khu vực bầu cử thứ 9 của Hokkaido
16 tháng 9 năm 2009 8 tháng 6 năm 2010 265 DPJ
Minshutō
93. Hatoyama Y.
DPJSDPPNP
2009 [60]
Giành chiến thắng trong cuộc tổng tuyển cử 2009 qua việc đánh bại Asō Tarō của LDP. Ông đã từ chức sau khi phá vỡ một lời hứa trong chiến dịch tranh cử là đóng cửa Căn cứ không quân Thủy quân lục chiến Futenma tại Okinawa. Ông là thành viên của Chúng Nghị viện từ năm 1986 đến năm 2012.

John F. Kennedy được liệt kê là một người mà ông tôn trọng và người ta nói rằng Nakagawa Ichiro là động lực để trở thành một chính trị gia. Ông còn là một chính trị gia thuộc giới siêu giàu tại Nhật Bản, dự kiến ​​sẽ có tổng tài sản không dưới 9 tỷ yên. Là một người hâm mộ Rakugo lớn và chỉ ngủ sau khi nghe Rakugo và đã trở thành một thói quen. Trong cuộc bầu cử Hạ viện vào tháng 8 năm 2009, người ta nhìn thấy ông đang chơi ở Tenma Tenjin ShigeriteiKita-ku, Osaka. Vào tháng 12 năm 2005, ông làm người mẫu trang bìa cho "Otaku Elite No.1" (オタクエリート No.1) và trong cùng một tạp chí, Hatoyama đã đọc Tam Quốc chí và giải thích về tiện ích của manga. Ông cũng nói rằng ông đã đọc "Tạp chí Garo" cũng như "Weekly Shōnen Magazine" và "Weekly Shōnen Sunday" hồi ở trường đại học. Bộ truyện tranh yêu thích của tôi là "Robot hạng ba" của Maetani Koremitsu và bộ truyện tranh tình yêu "I"s" của Katsura Masakazu. Vào tháng 7 năm 2013, một phóng viên trẻ em Trung Quốc đã đến thăm Hatoyama phỏng vấn ôngkhi nhỏ ông thích đọc gì và ông trả lời: "Tôi thích Doraemon nhất". Trong hồ sơ trên Yahoo! Chat được mở vào khoảng năm 2001, ông đã đề cập đến 2channel là một trong những trang web yêu thích của ông trên Internet và tôi đã tuyên bố mình là 2channel. Vào ngày 14 tháng 9 năm 2009, Lee Seo-jin đã đến thăm Văn phòng Chủ tịch Đảng Dân chủ Hatoyama ở Tokyo, hai ngày trước khi ông được bổ nhiệm làm Thủ tướng. Bà Hatoyama Miyuki cũng có mặt. Lee nói với Hatoyama một lời nhắn từ Chung Mong-joon, đại diện của Đảng Quốc gia cầm quyền ở Hàn Quốc lúc này là Đảng Hàn Quốc Tự do, và lời nhắn có nội dung: "Tôi hy vọng ngài sẽ sớm đến thăm Hàn Quốc." Ngày 27 tháng 11 cùng năm, Lee đến thăm văn phòng riêng của bà Yuki. Mẹ của Lee đã chọn kim chi cải thảo Trung Quốc và một bức tranh của một họa sĩ Hàn Quốc, và nhận được một món quà thực phẩm sức khỏe từ một nhà sản xuất dược phẩm Hàn Quốc. Ngày hôm sau, ông bà Hatoyama đến thăm khách sạn nơi Lee Seo-jin ở. Vào ngày 8 tháng 1 năm 2010, Hatoyama, Lee Seo-jin và vợ của hai người đã ăn tối cùng nhau.

61   菅 直人
Giang Trực Nhơn
Kan Naoto
(sinh năm 1946)
Đại diện cho khu vực bầu cử thứ 18 của Tokyo
8 tháng 6 năm 2010 2 tháng 9 năm 2011 451 DPJ
Minshutō
94. Kan
(Cải tổ lần 1 · 2)
DPJPNP
2010 [61]
Từ chức do xếp hạng phê duyệt kém sau Động đất và sóng thần Tōhoku 2011Sự cố nhà máy điện Fukushima I. Từng là Bộ trưởng Bộ Y tế và Phúc lợi năm 1996, Phó Thủ tướng Nhật Bản (2009 - 2010), Bộ trưởng Quốc gia về Chính sách Kinh tế và Tài khóa (2009 - 2010) , Bộ trưởng Quốc gia phụ trách Chiến lược Quốc gia (2009 - 2010), Bộ trưởng Bộ Chính sách Khoa học và Công nghệ (2009 - 2010), và Bộ trưởng Tài chính năm 2010. Ông là thành viên của Chúng Nghị viện từ năm 1980.

Kan kết hôn với vợ là bà Himei Nobuko vào năm 1970. Nobuko, sinh ra ở tỉnh Okayama, đã có mối quan hệ đặc biệt với Kan ở Tokyo sau khi vào Đại học Tsuda. Vì hai người là anh em họ, lễ đính hôn đã gặp phải sự phản đối của cha mẹ. Họ có hai con trai, Gentarō and Shinjirō. Gentarō là một nhà hoạt động dân quyền và đã thất bại trong cuộc bầu cử Chúng Nghị viện năm 2003 và 2005. Shinjiro là bác sĩ thú y và làm việc tại một bệnh viện động vật ở Nerima, Tokyo. Kan có biệt danh là "Ira-Kan" (Kan phiền phức) do tính khí nóng nảy có tiếng. Sở thích của anh là go (cờ vây), shogiorigami. Kan đã chế tạo một cỗ máy để tính toán hệ thống điểm mạt chược phức tạp và dược cấp cho bằng sáng chế năm 1973.

62   野田 佳彦
Dã Điền Giai Ngạn
Noda Yoshihiko
(sinh năm 1957)
Đại diện cho khu vực bầu cử thứ 4 của Chiba
2 tháng 9 năm 2011 26 tháng 12 năm 2012 481 DPJ
Minshutō
95. Noda
(Cải tổ lần 1 · 2 · 3)
DPJPNP
[62]
Từ chức sau tổng tuyển cử năm 2012 để chấp nhận trách nhiệm cho sự thất bại của Đảng Dân chủ. Từng giữ chức Thứ trưởng Cấp cao Bộ Tài chính (2009 - 2010) và Bộ trưởng Bộ Tài chính (2010 - 2015). Ông còn là thành viên của Chúng Nghị viện từ năm 1993 đến nay.

Ông có đai đen ở bộ môn judo. Thức ăn và đồ uống yêu thích của ông là ramenrượu sake. Ông đã viết một cuốn sách mang tên Kẻ thù của DPJ: Thay đổi chính phủ có nguyên nhân tốt. Trong một cuộc phỏng vấn với The Washington Post, Noda cho biết ông rất thích xem phim và là một fan hâm mộ của Meryl Streep, người gần đây đã giành được một giải thưởng Hàn lâm cho vai diễn của cựu Thủ tướng Anh Margaret Thatcher trong The Iron Lady. Bộ phim kể về cuộc đời và sự nghiệp của Thatcher khi bà vượt qua một loạt các cải cách kinh tế và hành chính bất chấp sự phản đối của những người đồng hương. Noda cũng cho biết một trong những bộ phim yêu thích của ông là bộ phim năm 1939, Mr. Smith Goes to Washington, kể về câu chuyện của một Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ, một mình chiến đấu chống lại tham nhũng chính trị. Noda là một fan hâm mộ của môn đấu vật chuyên nghiệp và đã tuyên bố rằng Kenta Kobashi là đô vật yêu thích của ông. Vào ngày 11 tháng 5 năm 2013, Noda đã tham dự sự kiện tuyên bố giải nghệ của Kobashi, Final Burning in Budokan, tại Nippon BudokanTokyo.

(57)   安倍 晋三
An Bội Tấn Tam
Abe Shinzō
(sinh năm 1954)
Đại diện cho khu vực bầu cử thứ 4 của Yamaguchi
26 tháng 12 năm 2012 24 tháng 12 năm 2014 2821 LDP
Jimintō
96. Abe S. II
(Cải tổ)
LDPKomeitō
2012 2013 [57]
24 tháng 12 năm 2014 1 tháng 11 năm 2017 97. Abe S. III
(Cải tổ lần 1 · 2 · 3)
LDPKomeitō
2014 2016
1 tháng 11 năm 2017 16 tháng 9 năm 2020 98. Abe S. IV
(Cải tổ lần 1 · 2)
LDPKomeitō
2017 2019
Thủ tướng tại nhiệm lâu nhất Nhật Bản, và đầu tiên phục vụ các nhiệm kỳ không liên tiếp kể từ khi kết thúc sự chiếm đóng của Hoa Kỳ. Giành được đa số phiếu cử tri trong cuộc tổng tuyển cử năm 2012 và đánh bại Noda Yoshihiko (DPJ). Tiếp tục giành chiến thắng trong cuộc tổng tuyển cử năm 20142017 và chiếm đa số trong Chúng Nghị viện. Từng giữ chức Thủ tướng nhiệm kỳ thứ 90 (2006 - 2007), Chánh Văn phòng Nội các (2005 - 2006). Hiện ông là thành viên của Chúng Nghị viện từ năm 1993 đến nay.

Cha của Abe, Abe Shintaro phục vụ tại Chúng Nghị viện từ năm 1958 đến 1991 và là Bộ trưởng Ngoại giao từ 1982 đến 1986; ông là con trai của Abe Kan, người phục vụ trong Chúng Nghị viện từ năm 1937 đến năm 1946. Mẹ của Abe, Abe Yoko, là con gái của Kishi Nobusuke, một bộ trưởng nội các thời Thế chiến 2, bị bắt giam vì cáo buộc là nghi phạm tội ác chiến tranh "Hạng A" sau chiến tranh, đến năm 1957 đã trở thành Thủ tướng Nhật Bản. Anh trai của ông, Abe Hironobu, trở thành chủ tịch và Giám đốc điều hành của Tập đoàn bao bì Mitsubishi Shōji, trong khi em trai của ông, Kishi Nobuo, trở thành Thứ trưởng Cấp cao Bộ Ngoại giao. Abe kết hôn với Matsuzaki Akie, từng là một phát thanh viên giải đua ngựa vào năm 1987. Cô là con gái của Chủ tịch Morinaga, một nhà sản xuất sô cô la. Cô nổi tiếng là "đảng đối lập trong nước" do quan điểm thẳng thắn, thường mâu thuẫn với chồng. Sau nhiệm kỳ Thủ tướng đầu tiên của chồng, cô đã mở một izakaya hữu cơ ở quận Kanda của Tokyo, nhưng không thể chủ động trong việc quản lý do sự thúc giục của mẹ chồng. Cặp vợ chồng không có con, đã trải qua các phương pháp điều trị sinh sản không thành công trước đó trong cuộc hôn nhân của họ. Ngoài tiếng Nhật bản xứ, Abe còn nói tiếng Anh, tuy nhiên không chữ nào ra chữ nào dù bài diễn văn rất xuất sắc. Câu nói ông yêu thích là ''Những điều không đi cùng với sự chân thành, điều này vẫn phải tồn tại'' và ''Đừng quên sự khởi đầu'' của nhà trí thức nổi tiếng Yoshida Shōin. Sách yêu thích của ông là "Thế giới của Ryūmoku" của Furukawa Kaoru (Ryūmoku được viết bởi Yoshida Shōin). Ông cho hay những người ông tôn trọng là Yoshida Shōin và cái tên "Shinzō" được đặt theo tên của Shinsaku Takasugi, một samurai trẻ tuổi đến từ phiên Chōshū của Nhật Bản, người đã đóng góp đáng kể cho cuộc Minh Trị Duy Tân, Koizumi Junichirō, có ý định tôn trọng Mori Yoshirō, Ishihara Shintarō, khi Abe còn là một học sinh, Ishihara đã đến thăm cha mình để viết một chữ ký trên cuốn sách bìa mềm "Mùa mặt trời". Vào thời điểm đó, Abe cảm thấy ngưỡng mộ khi được nói rằng tôi nên mua một quyển sách mới hơn và không tán tỉnh chút nào (?) vì trước khi gặp Ishihara, ông không có ý định làm chính trị gia. Phong cách thời trang của ông khi bắt đầu giới thiệu Cool Biz, ông đã mặc một bộ đồ "bên trong chiếc áo không có cà vạt", nhưng theo khảo sát của giám sát chính trị trực tuyến Tokyo Shimbun, nhờ Cool Biz, ông trở thành chính trị gia giỏi thứ hai. Năm 2002, ông đã được trao giải thưởng Dresser xuất sắc nhất trong hạng mục Kinh tế chính trị vì được khen ngợi vì thời trang coi trọng sự sạch sẽ. Abe nhận xét: "Người vợ (Abe Akie) luôn kiểm tra quần áo của tôi đã thắng". Abe cũng chơi bắn cung trong thời đại học, được bổ nhiệm làm Chủ tịch thứ 6 của Liên đoàn Bắn cung toàn Nhật Bản năm 2005 (trước đây Kaifu Toshiki và cha ông Abe Shintarō cũng từng là chủ tịch). Vào ngày 25 tháng 3 năm 2007, một lần nữa Liên đoàn đề nghị ông làm Chủ tịch và kể từ khi ông giao phó, ông phục vụ với tư cách nhiệm kỳ thứ hai. Vì ông là Thủ tướng, nên các nhiệm vụ này sẽ được thực hiện bởi Phó Chủ tịch. Chương trình tạp kỹ Fuji TV ngày 28 tháng 4 năm 2006, lần đầu tiên đối mặt với Akashiya Sanma và bắn cung, Abe đã thể hiện kỹ năng của mình trên TV. Golf là một trong những sở thích của ông, và khi ông đang du học ở Hoa Kỳ, ông đã chơi với những người bạn đồng hương ông gặp. Ông đã chơi golf với Tổng thống Donald TrumpKake Kotaro. Khi còn là một cậu bé, ông cũng là một fan hâm mộ của đội bóng chày chuyên nghiệp Sankei Atoms (nay là Yakult SwallowsTokyo), ông cũng từng chơi trong một giải đầu bóng chày có tiếng trong nước trong khi làm Thủ tướng trong vị trí ném bóng. Ông từng thích ăn kembánh gạo trong khi xem video trước khi đi ngủ, nhưng ông đã ngừng vì lời khuyên của bà Abe Akie hồi năm 2017. Ông nói vào năm 2012 rằng ông thích tự gọi món (hơn là các bữa ăn hay suất). ''Đặc sản'' của bà thường làm là yakisoba với tabasco. Ông thích hài kịch và là một fan hâm mộ của Tamori và thường xem "Thiên đường VOCABULA" của Fuji TV. Một phần vì điều này, ông xuất hiện trên một chương trình về vấn đề tiếng cười, một phần khác với chính ông, và cũng chụp ảnh với ông tại một bữa tiệc ngắm hoa anh đào bởi vì đó mà trở thành vụ lùm xùm trong một thời gian. Về lịch sử hút thuốc của mình, ông thú nhận rằng "Tôi đã hút thuốc cho đến khi tôi khoảng 24 hoặc 25 tuổi, và đã bỏ thuốc sau đó." , "Tôi không nhận ra rằng những người ở vị trí hút thuốc thụ động cảm thấy không thoải mái khi tôi hút thuốc, nhưng khi tôi bỏ thuốc tôi hiểu điều đó.''.

Thủ tướng thời kỳ Lệnh Hòa (2019-nay)

Dưới thời Thiên hoàng Naruhito

Thứ tự Tổng lý Đại thần Nhiệm kỳ Đảng Nội các Bầu cử Chú thích
Chân dung Tên Nhậm chức Rời chức Số ngày Tổng tuyển cử Tham Nghị viện
63   菅 義偉
Gian Nghĩa Vĩ
Suga Yoshihide
(sinh năm 1948)
Đại diện cho khu vực bầu cử thứ 2 của Kanagawa
16 tháng 9 năm 2020 đương nhiệm 40 LDP
Jimintō
99. Suga
LDPKomeitō
[63]
Suga có ba con trai. Vợ ông, Suga Mariko, là em gái của đồng nghiệp của ông trong văn phòng thư ký của Nghị viên Chúng Nghị viện Okonogi Hikosaburo. Ông có thói quen tập thể dục hàng ngày bao gồm 100 lần gập bụng và 40 phút đi bộ mỗi sáng, và 100 lần gập bụng vào mỗi đêm. Ông bắt đầu thói quen này sau khi bác sĩ khuyên ông giảm cân và giảm 14 kg trong vòng 4 tháng. Ông còn được biết đến là một người ham đọc sách, và được biết đến với việc đọc tất cả các tờ báo lớn hàng ngày mặc dù lịch trình bận rộn của ông. Suga tập karate khi còn là sinh viên Đại học Hosei và hiện đang giữ đai đen tam đẳng. Suga được biết đến là một người hảo ngọt. Món ăn yêu thích của ông là bánh kếp. Bữa trưa của ông hầu như luôn luôn là soba. Ông là người không bao giờ hút thuốc hay uống rượu. Trong chuyến công du nước ngoài đầu tiên của mình trên cương vị là Thủ tướng đến Việt NamIndonesia, ngày 19 tháng 10 năm 2020 tại Đại học Việt - Nhật, ông đã phát biểu chào hỏi bằng tiếng Việt như sau: "Xin chào, tôi là Suga Yoshihide, tôi yêu Việt Nam, tôi yêu ASEAN"[1] gây ấn tượng mạnh với giới truyền thông.

ニュース

 
Chủ tịch Lee Kun-hee


Đang diễn ra: Lũ lụt miền Trung Việt Nam năm 2020, Biểu tình tại Belarus 2020, Xung đột Nagorno-Karabakh, Biểu tình ở Kyrgyzstan


今日は何の日

26 tháng 10: Ngày Quốc khánh tại Áo (1955).

賞と贈り物

  Tặng bạn vì bạn đã có nhiều cống hiến cho wiki. [ Chủ tịch Hiệp hội Wikipedia ] thảo luận 05:24, ngày 14 tháng 10 năm 2019 (UTC)
  [ W T L ] thảo luận 07:52, ngày 18 tháng 1 năm 2020 (UTC)
Bài viết chọn lọc năm
  Tuần 41 Tuần 43  

Tòa nhà Quốc hội Việt Nam là trụ sở làm việc và nơi diễn ra các phiên họp toàn thể của Quốc hội Việt Nam. Nhà Quốc hội được khởi công xây dựng vào năm 2009 tại khu trung tâm chính trị Ba Đình. Tòa nhà tọa lạc trên đường Độc Lập, nhìn ra Quảng trường Ba Đình, đối diện với Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và nằm cạnh khu di tích khảo cổ 18 Hoàng Diệu. Tòa nhà là công trình công sở có quy mô lớn và phức tạp nhất được xây dựng tại Việt Nam từ sau ngày thống nhất đất nước với kiến trúc hiện đại tích hợp các giải pháp ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến phức tạp.

Công trình Nhà Quốc hội mất 15 năm (1999–2014) từ khi phôi thai ý tưởng cho đến lúc khánh thành đã tạo ra vô vàn tranh luận trong xã hội cũng như các phương tiện thông tin đại chúng từ vị trí xây dựng, bảo tồn di tích đến phương án kiến trúc. Việc xây dựng Nhà Quốc hội cũng dẫn đến cuộc khai quật khảo cổ lớn nhất tại Việt Nam ở địa chỉ 18 Hoàng Diệu. Công ty tư vấn kiến trúc gmp International GmbH của Đức đã nhận Giải thưởng Lớn – giải thưởng cao nhất trong Giải thưởng Kiến trúc Quốc gia năm 2014 của Hội Kiến trúc sư Việt Nam cho công trình Nhà Quốc hội. (xem tiếp…)

カテゴリー

 Thành viên này có quyền xác nhận mở rộng trên Wikipedia tiếng Việt. (xác minh)
11.800+Thành viên này đã có hơn 11.800 sửa đổi trên Wikipedia.

(bao gồm sửa đổi quốc tế)