Mở trình đơn chính

Phuonghoangnguyen19

Gia nhập ngày 14 tháng 10 năm 2016

Việt Nam, quốc gia của chúng ta đã tồn tại hàng ngàn năm, với phong tục, truyền thống, tính chất đặc biệt. Thế kỷ XXI là thời điểm quan trọng đối với việc Việt Nam có phát triển được không, có tiến lên chủ nghĩa xã hội theo mong muốn không. Sạch vững Chính trị, đẩy mạnh Kinh tế, ổn định Xã hội là những gì mà chúng ta cần. Đứng lên, mạnh mẽ về nội lực, đối mặt với các quốc gia thế giới hoàn toàn có thể. Tin rằng Việt Nam sẽ tiến tới thời điểm này.


Chính trị, kinh tế, xã hội Việt NamSửa đổi

  Việt Nam

Bản đồ hành chính Việt Nam

Chú thích:

*-Đảo Phú Quốc (huyện Phú Quốc, Kiên Giang)

**-Côn Đảo (huyện Côn Đảo, Bà Rịa - Vũng Tàu)

***-Quần đảo Hoàng Sa (huyện Hoàng Sa, Đà Nẵng)

****-Quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, Khánh Hoà)

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, với 54 dân tộc, 63 đơn vị hành chính (58 tỉnh, 05 Thành phố trực thuộc trung ương) Dân số Việt Nam là 96.208.984 người (2019). Tổng GDP danh nghĩa tính theo USD tương đương với 241,434 tỉ USD, xếp hạng thứ 47 thế giới. Mức GDP (PPP) tính theo Đô la quốc tế là 707,620 tỷ Đô la quốc tế, xếp hạng 35 thế giới.[1]

A. Chỉ số thống kê các vấn đề Việt Nam theo các đơn vị hành chínhSửa đổi

  1. Vấn đề về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) Việt Nam năm 2018.
  2. Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP
  3. Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người

Mục nhỏ khác:

Nguyễn Hữu Đông Đương nghiệm Bí thư tỉnh ủy Sơn La 26/09/2019, sinh 1972, Ủy viên Dự khuyết BCH Đảng cộng sản Việt Nam khóa XII.

Bùi Nhật Quang đương nhiệm Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, sinh năm 1975, Ủy viên Dự khuyết BCH Đảng cộng sản Việt Nam khóa XII. Đã được bổ nhiệm làm Chủ tịch Viện, tháng 11 năm 2019.

Công khai thống kê GRDP các tỉnh Việt Nam năm 2018, sửa Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam

Quảng Bình là tỉnh ở vùng Bắc Trung Bộ (Việt Nam). Năm 2018 đạt 887,6 nghìn dân, GRDP đạt 1,444 tỉ USD, GDP bình quân đầu người đạt 37,5 triệu đồng (1.617 USD). Là một tỉnh hiện nghèo khó khi đứng vị trí thấp về kinh tế.










B. 63 đơn vị hành chính Việt Nam.Sửa đổi

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tại mỗi tỉnh được tính theo đơn vị Việt Nam Đồng (đơn vị tiền tệ) và theo giá Đô la Mỹ hiện hành năm 2018.

Danh sách các đơn vị hành chính Việt Nam năm 2018
STT Tên tỉnh,

thành phố

Dân số

2019

So sánh GRDP

(tỉ VNĐ)

GRDP

(tỉ USD)

GRDP

bình quân

Bình quân

USD

Tốc độ

tăng GRDP

1 Hà Nội[2] 8.053.663   Israel 706.495 30,405 93,94 4.080 7,37% áddddddddddđ
2 Vĩnh Phúc[3] 1.151.154   Síp 94.498 4,1040 86,50 3.757 8,03%
3 Bắc Ninh[4] 1.368.840   Swaziland 187.200 8,1303 150,10 6.519 10,60%
4 Quảng Ninh[5] 1.320.324   Estonia 145.946 6,3392 117,66 5.110 12,60%
5 Hải Dương[6] 1.892.254   Kosovo 101.581 4,4196 56,30 2.445 9,10%
6 Hải Phòng[7] 2.028.514   Gabon 195.540 8,4925 97,10 4.217 16,26%
7 Hưng Yên[8] 1.252.731   Mauritius 65.746 2,8554 55,30 2.402 9,64%
8 Thái Bình[9] 1.860.447   Guiné-Bissau 68.142 2,9595 38,00 1.650 10,53%
9 Hà Nam[10] 852.800   Réunion 44.613 1,9376 55,20 2.397 11,05%
10 Nam Định[11] 1.780.393   Guiné-Bissau 96.429 4,1880 52,00 2.258 8,10%
11 Ninh Bình[12] 982.487   Djibouti 47.205 2,0502 48,50 2.106 9,27%
12 Hà Giang[13] 854.679   Réunion 20.772 0,7610 20,70 899 6,76%
13 Cao Bằng[14] 530.341   Cabo Verde 14.429 0,6267 26,70 1.160 7,15%
14 Bắc Kạn[15] 313.905   Iceland 9.765 0,4272 30,00 1.303 6,20%
15 Tuyên Quang[16] 784.811   Bhutan 28.084 1,2197 36,00 1.564 8,04%
16 Lào Cai[17] 730.420   Guyana 43.634 1,8951 61,84 2.686 10,23%
17 Yên Bái[18] 820.030   Comoros 27.404 1,1902 33,60 1.459 6,31%
18 Thái Nguyên[19] 1.286.751   Đông Timor 98.547 4,2800 77,70 3.375 10,44%
19 Lạng Sơn[20] 781.655   Bhutan 30.355 1,3184 38,40 1.668 8,36%
20 Bắc Giang[21] 1.803.950   Guiné-Bissau 88.259 3,7727 52,10 2.230 15,96%
21 Phú Thọ[22] 1.463.726   Bahrain 57.353 2,3480 38,50 1.672 8,34%
22 Điện Biên[23] 598.856   Luxembourg 15.750 0,6840 27,31 1.186 7,15%
23 Lai Châu[24] 460.196   Guadeloupe 14.998 0,6540 33,00 1.433 7,22%
24 Sơn La[25] 1.248.415   Mauritius 47.223 2,0509 38,00 1.650 5,59%
25 Hoà Bình[26] 854.131   Réunion 40.867 1,7749 48,30 2.098 8,36%
26 Thanh Hóa[27] 3.640.128   Puerto Rico 146.242 6,3510 41,10 1.785 15,16%
27 Nghệ An[28] 3.327.791   Uruguay 115.676 5,0240 36,64 1.591 8,77%
28 Hà Tĩnh[29] 1.288.866   Guinea Xích Đạo 63.236 2,8300 49,50 2.150 20,80%
29 Quảng Bình[30] 895.430   Fiji 33.285 1,4440 37,50 1.628 7,03%
30 Quảng Trị[31] 632.375   Montenegro 27.494 1,1940 43,60 1.894 7,12%
31 Thừa Thiên Huế[32] 1.128.620   Síp 47.428 2,0600 40,76 1.770 7,08%
32 Đà Nẵng[33] 1.134.310   Síp 90.023 3,9098 83,16 3.612 7,86%
33 Quảng Nam[34] 1.495.812   Bahrain 91.677 3,9816 61,07 2.652 8,11%
34 Quảng Ngãi[35] 1.231.697   Mauritius 73.568 3,1951 57,80 2.510 9,60%
35 Bình Định[36] 1.486.918   Bahrain 74.729 3,2460 48,69 2.115 7,32%
36 Phú Yên[37] 872.964   Réunion 36.352 1,5790 39,97 1.736 8,21%
37 Khánh Hòa[38] 1.231.107   Mauritius 76.569 3,3250 62,13 2.698 7,36%
38 Ninh Thuận[39] 590.467   Luxembourg 24.288 1,0549 39,70 1.724 10,25%
39 Bình Thuận[40] 1.230.808   Mauritius 62.340 2,7448 50,31 2.215 7,91%
40 Kon Tum[41] 540.438   Cabo Verde 20.057 0,8711 37,49 1.628 8,10%
41 Gia Lai[42] 1.514.847   Bahrain 66.158 2,8733 45,36 1.970 8,00%
42 Đắk Lắk[43] 1.869.322   Guiné-Bissau 78.687 3,4175 41,00 1.781 7,82%
43 Đắk Nông[44] 622.168   Ma Cao 29.227 1,2681 45,24 1.965 7,32%
44 Lâm Đồng[45] 1.296.906   Đông Timor 78.433 3,4064 59,74 2.595 8,14%
45 Bình Phước[46] 994.679   Djibouti 56.846 2,4689 56.846 2.520 7,63%
46 Tây Ninh[47] 1.169.165   Síp 71.166 3,0908 58,03 2.727 8,01%
47 Bình Dương[48] 2.426.561   Lesotho 282.999 12,2909 62,79 5.681 9,01%
48 Đồng Nai[49] 3.097.107   Mông Cổ 300.278 13,0419 130,80 4.226 8,00%
49 Bà Rịa - Vũng Tàu[50] 1.148.313   Síp 149.574 6,4961 97,30 5.837 7,20%
50 Long An[51] 1.688.547   Guiné-Bissau 103.143 4,4796 68,62 2.980 9,53%
51 Tiền Giang[52] 1.764.185   Guiné-Bissau 82.682 3,5897 46,90 2.037 7,24%
52 Bến Tre[53] 1.288.463   Estonia 41.851 1,8176 33,00 1.433 7,05%
53 Trà Vinh[54] 1.009.168   Djibouti 45.778 2,0061 44,00 1.911 9,56%
54 Vĩnh Long[55] 1.022.791   Djibouti 47.121 2,0465 44,80 1.946 6,17%
55 Đồng Tháp[56] 1.599.504   Bahrain 67.732 2,9417 40,00 1.737 6,92%
56 An Giang[57] 1.908.352   Kosovo 74.297 3,2268 34,33 1.491 6,52%
57 Kiên Giang[58] 1.723.067   Guiné-Bissau 87.284 3,7912 48,21 2.094 7,51%
58 Cần Thơ[59] 1.235.171   Mauritius 103.225 4,4832 80,50 3.496 7,50%
59 Hậu Giang[60] 733.017   Guyana 29.763 1,2926 38,32 1.664 7,08%
60 Sóc Trăng[61] 1.199.653   Síp 49.346 2,1432 37,50 1.629 7,20%
61 Bạc Liêu[62] 907.236   Fiji 37.719 1,6382 42,05 1.826 8,36%
62 Cà Mau[63] 1.194.476   Síp 53.229 2,3116 43,29 1.880 7,00%
63 Thành phố Hồ Chí Minh[64] 8.993.082   Tajikistan 1.331.440 52,9164 154,84 6.725 8,30%

Chú thích: Dấu đậm thể hiện 05 Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam).

Chính trị, kinh tế, xã hội Trung QuốcSửa đổi

  Trung Quốc

Danh sách Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tại Trung Quốc.

Thể loại:Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân

Trung Quốc có 22 tỉnh, 04 thành phố trực thuộc trung ương, 05 khu tự trị, 02 đặc khu hành chính.

Bản đồ GDP (PPP) các tỉnh Trung Quốc dựa trên số liệu Đô la quốc tế năm 2018.

     >$2 nghìn tỉ      $1.5 nghìn tỉ - 2 nghìn tỉ      $1.0 nghìn tỉ - $1.5 nghìn tỉ      $500 nghìn tỉ - $1.0 nghìn tỉ      $200 - $500 nghìn tỉ      <$200 nghìn tỉ

A. Chỉ số thống kê các vấn đề Trung Quốc theo các đơn vị hành chính (tiệm cận 2017 - 2018).Sửa đổi

  1. Danh sách đơn vị hành chính Trung Quốc theo GDP với GDP danh nghĩa đạt 90.031 tỉ NDT (13.605 tỉ USD).
  2. Danh sách đơn vị hành chính Trung Quốc theo GDP bình quân đầu người với GDP đầu người đạt 64.643 NDT (tương ứng với 9.769 USD).
  3. Danh sách đơn vị hành chính Trung Quốc theo số dân với tổng số dân năm 2018 là 1,395 tỉ người.
  4. Danh sách các đơn vị hành chính Trung Quốc theo HDI với HDI đạt 0,752 vào năm 2018.

B. 33 đơn vị hành chính Trung Quốc.Sửa đổi

Quảng Đông là tỉnh đông nhất về số dân, đứng đầu về kinh tế Trung Quốc với 113 triệu dân và 9,73 nghìn tỷ NDT (1,47 nghìn tỷ USD) năm 2018.

Thâm Quyến Đặc khu kinh tế Thâm Quyến có diện tích 2.050 km², dân số năm 2018 là 13,02 triệu người, GDP 2,42 nghìn tỷ nhân dân tệ (361 tỷ USD).

Vương Vĩ Trung là Bí thư thị ủy Thâm Quyến, thường vụ tỉnh ủy, Phó Bí thư tỉnh Quảng Đông từ năm 2018.

Năm 2018, Tứ Xuyên là tỉnh đông thứ tư về số dân, đứng thứ sáu về kinh tế Trung Quốc với 83 triệu dân, tương đương với Đức [65] và GDP đạt 4.068 tỉ NDT (615,4 tỉ USD) tương ứng với Đài Loan.[66]

Doãn Lực, Tỉnh trưởng Tứ Xuyên, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, chuyên gia y tế.

Năm 2018, Quảng Tây là tỉnh đông thứ mười một về số dân, đứng thứ mười tám về kinh tế Trung Quốc với 48,8 triệu dân, tương đương với Colombia, Tây Ban Nha và GDP đạt 2.040 tỉ NDT (303,7 tỉ USD) tương ứng với Pakistan.

Năm 2018, Hải Nam là tỉnh đông thứ hai mươi tám về số dân, đứng thứ hai mươi tám về kinh tế Trung Quốc với 9,1 triệu dân, tương đương với Honduras và GDP danh nghĩa đạt 483,2 tỉ NDT (73 tỉ USD) tương ứng với Myanmar. Hải Nam có chỉ số GDP đầu người đứng thứ mười bảy, đạt 51.955 NDT (tương ứng 7.851 USD).

Năm 2018, Vân Nam là tỉnh đông thứ mười hai về số dân, đứng thứ ba mươi về kinh tế Trung Quốc với 48 triệu dân, tương đương với Hàn Quốc và GDP danh nghĩa đạt 1.788 tỉ NDT (270,2 tỉ USD) tương ứng với Phần Lan. Vân Nam có chỉ số GDP đầu người xếp thứ ba mươi Trung Quốc, đạt 37.160 NDT (tương ứng với 5.612 USD).

Năm 2018, Giang Tô là tỉnh đông thứ năm về số dân, đứng thứ hai về kinh tế Trung Quốc với 80,4 triệu dân, tương đương với Thổ Nhĩ Kỳ và GDP đạt 9,29 nghìn tỉ NDT (1,40 nghìn tỉ USD) tương đương với Úc.

Lâu Cần Kiệm, 1956, Bí thư Giang Tô, Ủy viên Trung ương, một người rất nổi danh từng là Bí thư Thiểm Tây, Tỉnh trưởng Thiểm Tây, nhiều năm công tác về Công nghiệp, Vũ trụ.

Năm 2018, An Huy là tỉnh đông thứ tám về số dân, với 63,2 triệu người ngang Pháp, đứng thứ mười ba về kinh tế Trung Quốc 3 nghìn tỷ NDT (445 tỷ USD) tương đương Na Uy. GDP bình quân đầu người đạt 7.210 USD.

Lý Quốc Anh, 1963, Tỉnh trưởng An Huy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, chuyên gia thủy lợi.

Năm 2018, Chiết Giang là tỉnh đông thứ mười về số dân, đứng thứ tư về kinh tế Trung Quốc với 57,3 triệu dân và 5,62 nghìn tỷ NDT (849 tỷ USD).

Viên Gia Quân, Tỉnh trưởng Chính phủ nhân dân tỉnh Chiết Giang, sinh năm 1962, đồng chí là chuyên gia hàng không và hàng không vũ trụ.

Năm 2018, Phúc Kiến là tỉnh đông thứ mười lăm về số dân, đứng thứ mười về kinh tế Trung Quốc với 39,4 triệu dân, tương đương với Iraq và GDP đạt 3.580 tỉ NDT (541,1 tỉ USD) tương ứng với Bỉ hay Ba Lan. Phúc Kiến có chỉ số GDP đầu người đứng thứ sáu Trung Quốc, đạt 92.080 NDT (tương đương 13.731 USD).

Đường Đăng Kiệt, 1964, Tỉnh trưởng Phúc Kiến, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, chuyên gia công nghiệp. Người nổi danh cùng Lục Hạo khi 38 tuổi trở thành Phó Thị trưởng Thượng Hải, đến nay mới trở thành Tỉnh trưởng.

Năm 2018, Giang Tây là tỉnh đông thứ mười ba về số dân, đứng thứ mười sáu về kinh tế Trung Quốc với 46,4 triệu dân, tương đương với Tây Ban Nha và GDP đạt 2.198 tỉ NDT (332,2 tỉ USD) tương ứng với Colombia hay Philippines.

Năm 2018, Sơn Đông là tỉnh đông thứ hai về số dân, đứng thứ ba về kinh tế Trung Quốc với 100,4 triệu dân và 7,65 nghìn tỷ NDT (1,165 nghìn tỷ USD).

Tế Nam tỉnh lị tỉnh Sơn Đông, với 8,7 triệu dân và 97 tỉ USD năm 2018.

Lưu Gia Nghĩa, 1956, Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Sơn Đông, là Ủy viên Trung ương từ 2007 đến nay, nguyên Tổng Kiểm toán Ủy ban Kiểm toán Nhà nước Trung Quốc, nhiều năm làm công tác Kiểm toán, nổi danh.

Cung Chính, 1960, Tỉnh trưởng Sơn Đông, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, Tiến sĩ Kinh tế, nhiều năm công tác tại Tổng cục Hải quan, từng là Bí thư Thị ủy Hàng Châu.

Năm 2018, Sơn Tây là tỉnh đứng thứ mười tám về số dân, đứng thứ hai mươi hai về kinh tế Trung Quốc với 37 triệu dân, tương đương với Canada và GDP đạt 1.682 tỉ NDT (254,2 tỉ USD) tương ứng với Việt Nam.

Năm 2018, Hồ Bắc là tỉnh đông thứ chín về số dân, đứng thứ bảy về kinh tế Trung Quốc với 59 triệu dân, tương đương với Ý và GDP đạt 3.937 tỉ NDT (594,9 tỉ USD) tương ứng với Đài Loan.

Tưởng Siêu Lương (1957 -), Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc, một chuyên gia ngân hàng rất nhiều năm làm việc tại các ngân hàng Trung Quốc.

Năm 2018, Hồ Nam là tỉnh đứng thứ bảy về số dân, đứng thứ tám về kinh tế Trung Quốc với 68,6 triệu dân, tương đương với Pháp  và GDP đạt 3.642 tỉ NDT (505,5 tỉ USD) tương ứng với Bỉ.

Hứa Đạt Triết, 1956, Tỉnh trưởng Hồ Nam, nguyên Chủ tịch Tập đoàn Khoa học và Công nghiệp Hàng không vũ trụ Trung Quốc.

Năm 2018, Hà Bắc là tỉnh đứng thứ sáu về số dân, đứng thứ chín về kinh tế Trung Quốc với 75 triệu dân, tương đương với Thổ Nhĩ Kỳ  và GDP đạt 3.601 tỉ NDT (544,2 tỉ USD) tương ứng với Ba Lan.

Hứa Cần, 1961, Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, Thạc sĩ, Tiến sĩ, Tỉnh trưởng Chỉnh phủ Nhân dân tỉnh Hà Bắc, từng lãnh đạo Thâm Quyến nhiều năm, góp phần đưa thành phố này lên tầm Silicon châu Á, cần học hỏi.

Năm 2018, Hà Nam là tỉnh đông thứ ba về số dân, đứng thứ năm về kinh tế Trung Quốc với 95,6 triệu dân, tương đương với Việt Nam và GDP đạt 4.810 tỉ NDT (715,9 tỉ USD) tương ứng với Ả Rập Xê Út.

Năm 2018, thủ đô Bắc Kinh là đơn vị hành chính (gồm 04 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh, 05 khu tự tri dân tộc và 02 đặc khu hành chính) đông thứ hai mươi sáu về số dân, đứng thứ mười hai về kinh tế Trung Quốc với 21,5 triệu dân và GDP đạt 3.032 tỉ NDT (458,2 tỉ USD) tương ứng với Áo hay Na Uy. Bắc Kinh có chỉ số GDP đầu người đứng thứ nhất Trung Quốc, đạt 140.760 NDT (tương đương 21.261 USD).

Chỉnh sửa thông tin tại: Bản mẫu:Infobox Beijing.

Năm 2018, Thượng Hải là đơn vị hành chính (gồm 04 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh, 05 khu tự tri dân tộc và 02 đặc khu hành chính) đông thứ hai mươi lăm về số dân, đứng thứ mười một về kinh tế Trung Quốc với 24 triệu dân,[69] tương đương với Cameroon và GDP đạt 3.268 tỉ NDT (483,8 tỉ USD) tương ứng với Thái Lan. Thượng Hải có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai Trung Quốc, chỉ sau Bắc Kinh, đạt 137.000 NDT (tương đương 20.130 USD)[70]. Thượng Hải được xem là thủ đô kinh tế của Trung Quốc.

Năm 2018, Tứ Xuyên là đơn vị hành chính (gồm 04 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh, 05 khu tự tri dân tộc và 02 đặc khu hành chính) đông thứ hai mươi về số dân, đứng thứ mười bảy về kinh tế Trung Quốc với 30,7 triệu dân, tương đương với Ghana và GDP danh nghĩa đạt 2.036 tỉ NDT (307,7 tỉ USD) tương ứng với Pakistan. Trùng Khánh có chỉ số GDP đầu người xếp thứ mười Trung Quốc, đạt 66.210 NDT (tương ứng với 10.007 USD).[71]

Đường Lương Trí, 1960, Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, Tiến sĩ Kinh tế, Thị trưởng Chỉnh phủ Nhân dân Thành phố Trùng Khánh, nổi dân với đô thị xây dựng Vũ Hán, cần theo dõi, tìm hiểu.

Năm 2018, Thiên Tân là đơn vị hành chính (gồm 04 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh, 05 khu tự tri dân tộc và 02 đặc khu hành chính) đông thứ hai mươi bảy về số dân, đứng thứ mười chín về kinh tế Trung Quốc với 15,5 triệu dân, tương đương với Somalia và GDP đạt 1.881 tỉ NDT (284,2 tỉ USD) tương ứng với Bangladesh. Thiên Tân có chỉ số GDP đầu người đứng thứ ba Trung Quốc, chỉ sau Bắc KinhThượng Hải, đạt 120.711 NDT (tương đương 18.241 USD).

Bản mẫu:Thiên Tân thời điểm trước được ghi lỗi, đây là thành phố trực thuộc trung ương Trung Quốc.

Trương Quốc Thanh, 1964, Ủy viên Trung ương, Thị trưởng Thiên Tân. "Nguyên soái quân đội" - biệt danh, nổi tiếng Chủ tịch Tập đoàn Công nghiệp Quốc phòng Trung Quốc, Việt Nam chúng ta đáng xem xét xây dựng công nghiệp bằng nguồn nước ngoài.

Năm 2018, Liêu Ninh là tỉnh đông thứ mười bốn về số dân, đứng thứ mười bốn về kinh tế Trung Quốc với 43,7 triệu dân, tương đương với Algérie và GDP đạt 2.532 tỉ NDT (382,6 tỉ USD) tương ứng với Cộng hòa Nam Phi. Năm 2015, GDP Liêu Ninh đạt 2.867 tỉ NDT (460,3 tỉ USD).

Năm 2018, Cát Lâm là tỉnh đông thứ hai mươi mốt về số dân, đứng thứ hai mươi tư về kinh tế Trung Quốc với 27 triệu dân, tương đương với Mozambique và GDP danh nghĩa đạt 1.507 tỉ NDT (227,8 tỉ USD) tương ứng với Peru. Cát Lâm có chỉ số GDP đầu người đứng thứ mười bốn, đạt 55.611 NDT (tương ứng 8.404 USD).

Cảnh Tuấn Hải, 1960, Tỉnh trưởng Cát lâm, Ủy viên dự khuyết Trung ương, từng là Phó Trưởng Ban Tuyên truyền.

Năm 2018, Hắc Long Giang là tỉnh đông thứ mười bảy về số dân, đứng thứ hai mươi ba về kinh tế Trung Quốc với 37,9 triệu dân, tương đương với Canada và GDP danh nghĩa đạt 1.636 tỉ NDT (247,3 tỉ USD) tương ứng với Việt Nam hay Ai Cập. Hắc Long Giang có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai mươi bảy, đạt 43.274 NDT (tương ứng 6.539 USD).

Năm 2018, Thiểm Tây là tỉnh đông thứ mười sáu về số dân, đứng thứ mười lăm về kinh tế Trung Quốc với 38 triệu dân, tương đương với Ba Lan và GDP danh nghĩa đạt 2.444 tỉ NDT (369,3 tỉ USD) tương ứng với Israel.

Lưu Quốc Trung, 1962, Ủy viên Trung ương, Tỉnh trưởng Thiểm Tây, đổi vị trí cao nhiều lần. Gương mặt không thể hiện vấn đề, gương mặt đồng chí này tròn vo, từng làm Tỉnh trưởng Cát Lâm.

Năm 2018, Cam Túc là tỉnh đông thứ hai mươi hai về số dân, đứng thứ hai mươi bảy về kinh tế Trung Quốc với 26 triệu dân, tương đương với Bờ Biển Ngà và GDP danh nghĩa đạt 824,6 tỉ NDT (124,6 tỉ USD) tương ứng với Ukraina. Cam Túc có chỉ số GDP đầu người đứng thứ ba mươi mốt trong khu vực Trung Quốc đại lục, xếp hạng ba mươi ba (hạng cuối) trong danh sách các đơn vị hành chính Trung Quốc, đạt 31.336 NDT (tương ứng 4.735 USD).

Đường Nhân Kiện, 1962, Tỉnh trưởng Cam Túc, Ủy viên Trung ương, nhiều năm làm việc tại các Ủy ban Trung ương, Tiểu tổ Lãnh đạo Trung ương.

Năm 2018, Quý Châu là đơn vị hành chính đông thứ mười chín về số dân, đứng thứ hai mươi lăm về kinh tế Trung Quốc với 35,5 triệu dân, tương đương với Maroc và GDP danh nghĩa đạt 1.481 tỉ NDT (223,8 tỉ USD) tương ứng với Hy Lạp. Quý Châu có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai mươi chín, đạt 41.244 NDT (tương ứng 6.233 USD).

Năm 2018, Thanh Hải là tỉnh dông thứ ba mươi một về số dân, đứng thứ ba mươi về kinh tế Trung Quốc với 5,9 triệu dân, tương đương với Turkmenistan và GDP danh nghĩa đạt 188,5 tỉ NDT (29,9 tỉ USD) tương ứng với Estonia. Thanh Hải có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai mươi ba đạt 47.690 NDT (tương ứng 7,207 USD).

Lưu Ninh, (1962 -), Ủy viên Dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Thanh Hải.

Năm 2018, Nội Mông là đơn vị hành chính đông thứ hai mươi ba về số dân, đứng thứ hai mươi một về kinh tế Trung Quốc với 25 triệu dân, tương đương với Úc và GDP danh nghĩa đạt 1.729 tỉ NDT (261,3 tỉ USD) tương ứng với Phần Lan. Nội Mông có chỉ số GDP đầu người đứng thứ chín, đạt 68.303 NDT (tương ứng 10.322 USD).

Năm 2018, Tân Cương là đơn vị hành chính đông thứ hai mươi tư về số dân, đứng thứ hai mươi sáu về kinh tế Trung Quốc với 24 triệu dân, tương đương với Cameroon và GDP danh nghĩa đạt 1.220 tỉ NDT (184,3 tỉ USD) tương ứng với Kazakhstan. Tân Cương có chỉ số GDP đầu người đứng thứ mười chín, đạt 49.275 NDT (tương ứng 7.475322 USD).

Năm 2018, Tây Tạng là đơn vị hành chính đông thứ na mươi hai về số dân, xếp hạng cuối về kinh tế Trung Quốc với 3 triệu dân, tương đương với Bosna và Hercegovina và GDP danh nghĩa đạt 147,9 tỉ NDT (22,3 tỉ USD) tương ứng với Trinidad và Tobago. Tây Tạng có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai mươi sáu, đạt 43.397 NDT (tương ứng 6.558 USD).

Năm 2018, Ninh Hạ là đơn vị hành chính đông thứ ba mươi về số dân, đứng thứ hai mươi chín về kinh tế Trung Quốc với 6,8 triệu dân, tương đương với El Salvador và GDP danh nghĩa đạt 232,7 tỉ NDT (36,9 tỉ USD) tương ứng với Latvia. Ninh Hạ có chỉ số GDP đầu người đứng thứ mười lăm đạt 54.094 NDT (tương ứng 8.175 USD).


Các trang đã sửa đổi, tạo mới và quan tâm:

Francisco Filho Kyokushin Quách Xuân Kỳ Hajime Kazumi Nguyễn Văn Dũng (võ sư) Kenji Midori Karate Kumite

  1. ^ “Thống kê GDP các nước trên thế giới: Việt Nam”. Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Truy cập Ngày 13 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ “Tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 Hà Nội”. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Truy cập Ngày 13 tháng 10 năm 2018. 
  3. ^ “Tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 Vĩnh Phúc”. Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc. Truy cập Ngày 13 tháng 10 năm 2018. 
  4. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Bắc Ninh năm 2018”. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  5. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Quảng Ninh năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  6. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Hải Dương năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Hải Dương. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  7. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Hải Phòng năm 2018”. UBND thành phố Hải Phòng. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  8. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Hưng Yên năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  9. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Thái Bình năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Thái Bình. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  10. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Hà Nam năm 2018”. UBND tỉnh Hà Nam. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  11. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Nam Định năm 2018”. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  12. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Ninh Bình năm 2018”. Báo Ninh Bình, Đảng bộ tỉnh. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  13. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Hà Giang năm 2018”. Báo Hà Giang, Đảng bộ tỉnh. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  14. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Cao Bằng năm 2018”. Đài truyền hình tỉnh Cao Bằng. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  15. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Bắc Kạn năm 2018”. UBND tỉnh Bắc Kạn. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  16. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Tuyên Quang năm 2018”. Báo Tuyên Quang, Đảng bộ tỉnh. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  17. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Lào Cai năm 2018”. UBND tỉnh Lào Cai. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  18. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Yên Bái năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Yên Bái. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  19. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Thái Nguyên năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  20. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Lạng Sơn năm 2018”. UBND tỉnh Lạng Sơn. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  21. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Bắc Giang năm 2018”. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  22. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Phú Thọ năm 2018”. Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  23. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Điện Biên năm 2018”. UBND tỉnh Điện Biên. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  24. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Lai Châu năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Lai Châu. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  25. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Sơn La năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Sơn La. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  26. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Hòa Bình năm 2018”. Báo Hòa Bình, Đảng bộ tỉnh. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  27. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Thanh Hóa năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  28. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Nghệ An năm 2018”. Trường Đại học Kinh tế Nghệ An. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  29. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Hà Tĩnh năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  30. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Quảng Bình năm 2018”. UBND tỉnh Quảng Bình. Truy cập Ngày 30 tháng 09 năm 2019. 
  31. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Quảng Trị năm 2018”. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Truy cập Ngày 30 tháng 09 năm 2019. 
  32. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Thừa Thiên - Huế năm 2018”. Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên - Huế. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  33. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Đà Nẵng năm 2018”. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  34. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Quảng Nam năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  35. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Quảng Ngãi năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  36. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Bình Định năm 2018”. Văn phòng UBND tỉnh Bình Định. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  37. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Phú Yên năm 2018”. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  38. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Khánh Hòa năm 2018”. Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  39. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Ninh Thuận năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  40. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Bình Thuận năm 2018”. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  41. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Kon Tum năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Kon Tum. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  42. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Gia Lai năm 2018”. UBND tỉnh Gia Lai. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  43. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Đắk Lắk năm 2018”. UBND tỉnh Đắk Lắk. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  44. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Đắk Nông năm 2018”. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  45. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Lâm Đồng năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  46. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Bình Phước năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Bình Phước. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  47. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Tây Ninh năm 2018”. Báo Tây Ninh, Đảng bộ Tây Ninh. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  48. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Bình Dương năm 2018”. UBND tỉnh Bình Dương. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  49. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Đồng Nai năm 2018”. Báo Đồng Nai, Đảng bộ tỉnh Đồng Nai. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  50. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  51. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Long An năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Long An. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  52. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Tiền Giang năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  53. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Bến Tre năm 2018”. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  54. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Trà Vinh năm 2018”. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  55. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Vĩnh Long năm 2018”. Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  56. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Lâm Đồng năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  57. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Đồng Tháp năm 2018”. Đài truyền hình tỉnh Đồng Tháp. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  58. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Kiên Giang năm 2018”. Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  59. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Cần Thơ năm 2018”. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  60. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Hậu Giang năm 2018” (PDF). UBND tỉnh Hậu Giang. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  61. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Sóc Trăng năm 2018”. Báo Sóc Trăng, Đảng bộ tỉnh. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  62. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Bạc Liêu năm 2018”. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  63. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội Cà Mau năm 2018”. Cổng thông tin điện tử tỉnh Cà Mau. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  64. ^ “Tình hình kinh tế, xã hội TP. Hồ Chí Minh năm 2018”. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Truy cập Ngày 12 tháng 10 năm 2019. 
  65. ^ “Dân số thế giới”. https://www.worldometers.info/world-population/. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019. 
  66. ^ “GDP thế giới năm 2018” (PDF). Ngân hàng Thế giới. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019. 
  67. ^ a ă Sáp nhập và chia lại 3 quận Thành, KhoángNam Giao.
  68. ^ Sáp nhập 2 quận GiaoThành.
  69. ^ “Thống kê Kinh tế và Xã hội Thượng Hải năm 2018.”. http://www.stats-sh.gov.cn/html/sjfb/201903/1003219.html. Truy cập Ngày 27 tháng 09 năm 2018. 
  70. ^ “Shanghai GDP rises 9.9% last year, beating target”. Shanghai Daily. 
  71. ^ “Kinh tế Trùng Khánh năm 2018.”. http://district.ce.cn/zg/201901/25/t20190125_31358983.shtml. Truy cập Ngày 30 tháng 09 năm 2019.