Thảo luận:Destiny's Child

Thảo luận đang diễn ra
Dự án Âm nhạc
Trang này được thực hiện với sự phối hợp của các thành viên thuộc dự án Âm nhạc, một dự án hợp tác giữa các thành viên nhằm nâng cao chất lượng các bài viết về Âm nhạc. Nếu bạn muốn tham gia, xin hãy đến thăm trang của dự án! Bạn cũng có thể ghé qua trang thảo luận để trao đổi hoặc đề xuất ý kiến.
Fairytale bookmark gold.svg CLBài viết này đạt chất lượng chọn lọc.
Trung bìnhBài viết được đánh giá tương đối quan trọng.
Dự án Hoa Kỳ
Trang này được thực hiện với sự phối hợp của các thành viên thuộc dự án Hoa Kỳ, một dự án hợp tác giữa các thành viên nhằm nâng cao chất lượng các bài viết về Hoa Kỳ. Nếu bạn muốn tham gia, xin hãy đến thăm trang của dự án! Bạn cũng có thể ghé qua trang thảo luận để trao đổi hoặc đề xuất ý kiến.
Fairytale bookmark gold.svg CLBài viết này đạt chất lượng chọn lọc.
Trung bìnhBài viết được đánh giá tương đối quan trọng.
Dự án Tiểu sử
Trang này được thực hiện với sự phối hợp của các thành viên thuộc dự án Tiểu sử, một dự án hợp tác giữa các thành viên nhằm nâng cao chất lượng các bài viết về Tiểu sử. Nếu bạn muốn tham gia, xin hãy đến thăm trang của dự án! Bạn cũng có thể ghé qua trang thảo luận để trao đổi hoặc đề xuất ý kiến.
Fairytale bookmark gold.svg CLBài viết này đạt chất lượng chọn lọc.

Dịch saiSửa đổi

Những chỗ dịch sai trong bài:

  • "they were actually rapping instead of singing" dịch sai hoàn toàn về nghĩa, đáng lẽ phải dịch là "họ thực ra đã rap thay vì hát" chứ không phải "nhóm đã không cho phần hát rap đảm nhiệm toàn bộ tiết mục."
 YXong Nhưng đáng tiếc rằng họ đã bị loại khỏi cuộc thi, mà theo Knowles, ca khúc dự thi của họ là một chọn lựa sai lầm vì thực ra họ đã phải rap thay vì hát.
  • "Knowles' father, Mathew, voluntarily dedicated his time to manage them" dịch là "Cha của Knowles, Mathew, đã tự nguyện dành thời gian để quản lý nhóm", chứ không phải "quyết định"
 YXong Cha của Knowles, Mathew, đã tự nguyện trở thành người quản lý của nhóm.
  • "Montrose Boulevard" là Đại lộ Montrose nơi có tiệm salon của mẹ Knowles chứ không phải tên tiệm salon.
 YXong Nhóm cũng đã trình diễn tại Đại lộ Montrose ở Houston, và đôi khi nhận được tiền boa của các khách hàng.
  • "Họ sau đó cũng đã tiếp tục trình diễn ngoài đường phố với những tiết mục ca nhạc được đầu tư", câu này không biết đâu ra?
 YXong Đã xóa.
  • "Còn khi về hè, Mathew Knowles cùng nhóm tập luyện vũ đạo và luyện thanh rất khắc nghiệt". Câu này không nhắc đến chi tiết về "trại huấn luyện" mà Mathew mở.
 YXong Đến hè, Mathew Knowles đã mở một trại hè và cùng nhóm tập luyện vũ đạo và luyện thanh rất khắc nghiệt.
  • "she left her managerial function in the salon to her best friend, Vernell Jackson.", dịch chưa sát nghĩa, vì Tina chỉ để cho người bạn của mình làm quản lý cho không nhượng lại salon cho Vernell.
 YXong Tina Knowles đã thiết kế trang phục cho những màn trình diễn của nhóm và luôn luôn sát cảnh bên họ, trong khi đó, cô để lại tiệm salon của mình cho cô bạn thân, Vernell Jackson, quản lý một thời gian ngắn.
  • "it was dropped several months later before it could release an album", nghĩa là họ chấm dứt hợp đồng vài tháng sau trước khi có thể phát hành album, chứ không phải "vài tháng trước khi album phát hành".
 YXong Nhóm đã ký hợp đồng với hãng Elektra Records nhưng sau đó họ đã hủy hợp đồng vài tháng sau trước khi họ có thể phát hành album.
  • "The pursuit of a record deal affected the Knowles family: in 1995, Mathew Knowles resigned from his job as a medical-equipment salesman, a move that reduced Knowles' family's income by half, and her parents briefly separated due to the pressure", dịch sai nghĩa. Đúng là "Việc theo đuổi hợp đồng thu âm đã ảnh hưởng đến gia đình nhà Knowles: năm 1995, Mathew từ bỏ công việc buôn bán thiết bị y tế, điều làm giảm thu nhập nhà Knowles đi một nửa, và bố mẹ cô đã li thân thời gian ngắn do áp lực".
 YXong Việc theo đuổi hợp đồng thu âm đã ảnh hưởng đến gia đình nhà Knowles: năm 1995, Mathew từ bỏ công việc buôn bán thiết bị y tế, điều làm giảm thu nhập nhà Knowles đi một nửa, và bố mẹ cô đã li thân thời gian ngắn do áp lực.
  • "helped in negotiating" là "giúp đàm phán"
 YXong Mathew Knowles đã giúp nhóm đàm phán với hãng thu Columbia Records vào năm 1997.
  • "Prior to signing with Columbia, the group had recorded several tracks in Oakland, California produced by Dwayne Wiggins of Tony! Toni! Toné!, including "Killing Time", nghĩa là nhóm đã thu âm vài ca khúc ở Oakland trước khi ký hợp đồng với Columbia, một trong số đó là "Killing Time".
 YXong Họ đã thu âm vài ca khúc ở Oakland, California trước khi ký hợp đồng với Columbia, một trong số đó là "Killing Time", ca khúc được sản xuất bởi Dwayne Wiggins từ nhóm Tony! Toni! Toné!, và được hãng thu nhận xét là "chất lượng độc nhất vô nhị".
  • "Knowles considered their debut successful but not as huge because she claimed it a neo soul record and was way too mature for them.", dịch khá ngô nghê. Đúng là "Knowles công nhận album đầu tay đã thành công nhưng không lớn do cô cho rằng đó là một bản thu theo thể loại neo soul và điều đó quá già dặn so với lứa tuổi 15 của họ"
 YXong Knowles công nhận album đầu tay đã là một thành công của nhóm nhưng lại không được vang dội khi cô cho rằng đó là một bản thu theo thể loại neo soul và điều đó lại quá già dặn so với lứa tuổi 15 của họ.
  • "Destiny's Child re-entered the studio quickly": "Destiny's Child nhanh chóng quay trở lại phòng thu".
 YXong Destiny's Child nhanh chóng quay trở lại phòng thu
  • "lead single": đĩa đơn quan trọng nhất
 N Không thực hiện "lead single" đúng ra là "đĩa đơn phát hành đầu tiên của một album", đương nhiên nó rất "quan trọng" và nó cũng chính là "đĩa đơn dẫn đầu" cho những đĩa đơn tiếp theo sau đó.
  • "The Writing's on the Wall has been credited to as Destiny's Child's breakthrough album, spurring their career and introducing them to wider audience.": The Writing's on the Wall đã được ghi nhận như là album đột phá của DC, thúc đẩy sự nghiệp của họ và đưa họ tới với đông đảo công chúng hơn. Không có "trên toàn thế giới".
 YXong The Writing's on the Wall đã được ghi nhận như là album đột phá của Destiny's Child, thúc đẩy sự nghiệp và đưa tên tuổi của họ đến với đông đảo công chúng hơn.
  • "The said key to the breakthrough is the album's third single": không phải "họ nói", mà là "Chìa khóa như đã nói cho sự thành công này là..."
 YXong Đã chỉnh tương tự.
  • "The successful release of the singles bolstered the album's sales,[9][19] eventually selling over eight million copies in the United States, gaining eight-time platinum certification by the RIAA", dịch bừa. Doanh thu 8 triệu đây là album. Do đó phải là "Sự phát hành thành công những đĩa đơn trên đã củng cố cho doanh thu của album, cuối cùng bán được hơn 8 triệu bản ở Hoa Kỳ giành 8 đĩa bạch kim bởi RIAA.
 YXong Đã chỉnh tương tự.
  • "The Writing's on the Wall sold more than fifteen million copies worldwide and was one of the top selling albums of 2000": là "một trong những album bán chạy nhất năm 2000" chứ không phải "là album thành công nhất năm 2000".
 YXong Đã chỉnh tương tự.
  • "Luckett and Roberson attempted to split with their manager, claiming that he kept a disproportionate share of the group's profits and unfairly favored Knowles and Rowland.", một đoạn dịch ẩu tiếp. Luckett và Roberson cố gắng cắt đứt với quản lý của họ, cho rằng ông ta đã giữ một phần không đều lợi nhuận của nhóm nhạc, và thiên vị Knowles cùng Rowland.
 YXong Vào tháng 11 năm 1999, Luckett và Roberson đã cố gắng cắt đứt với quản lý của họ, cho rằng ông đã giữ một phần không đều lợi nhuận của nhóm nhạc, và thiên vị cho Knowles và Rowland.
  • "While they never intended to leave the group, when the video for "Say My Name" surfaced in February 2000,": không phải "trước khi họ có ý định rời nhóm" mà là "trong khi họ không bao giờ có ý định rời nhóm", không phải "trong khi thực hiện video" mà là "khi video cho "Say My Name" ra mắt vào tháng 2 năm 2000".
 YXong "Trong khi họ chưa có ý định rời nhóm" và "khi video ca nhạc của "Say My Name" ra mắt vào tháng 2 năm 2000"
  • "an aspiring singer-actress": là người có tham vọng trở thành một ca sĩ kiêm diễn viên.
 YXong một người có tham vọng trở thành ca sĩ kiêm diễn viên.
  • "Shortly after her stint with Monica,": ngay sau khi chấm dứt công việc với Monica
 YXong người vừa chấm dứt công việc của mình với Monica.

" "choreographer" là biên đạo, không phải vũ công.

 YXong Một người biên đạo múa thân thiết
  • "for breach of partnership and fiduciary duties": do vi phạm sự hợp tác và trách nhiệm của người được ủy thác.
 YXong Đã chỉnh tương tự.
  • "both sides were disparaging each other in the media": cả hai bên đều buộc tội lẫn nhau trước báo chí
 YXong Đã chỉnh tương tự.
  • "because of the negativity surrounding the strife and her inability to assert any control in the decision making": bởi sự tiêu cực xung quanh vụ tranh chấp và việc cô không thể có được bất kỳ quyền lợi nào trong việc đưa ra quyết định.
 YXong Đã chỉnh tương tự.
  • "her inclusion into the group resulted to "battling insecurity"": việc thêm cô vào trong nhóm dẫn tới việc cô phải "tranh đấu với sự không an toàn"
 YXong Đã chỉnh tương tự.
  • "and the pressure was on me.": và áp lực đang đè nặng lên tôi. Dịch như trong bài câu hơi cụt lủn và dẫn đến hiểu lầm là áp lực là nguyên nhân của việc cô này so sánh.
 YXong Đã chỉnh tương tự.
  • "a pop-cultural phenomenon": một hiện tượng văn hóa pop hay văn hóa đại chúng
 YXong Đã chỉnh tương tự.
  • Entertainer of the Year: chưa dịch
 YXong Sammy Davis Jr. của Soul Train với hạng mục Nghệ sĩ của Năm

Mới đọc đến đấy mà đã có từng này lỗi rồi. Tôi sẽ tiếp tục check thêm. Ngoài ra người viết bài cần lưu ý về cách viết tháng, vì ở tiếng Việt tháng không viết hoa. Do đó không có "tháng Bảy" mà có "tháng 7". Yned (thảo luận) 05:38, ngày 7 tháng 8 năm 2011 (UTC)

Cảm ơn bạn Yned nhiều lắm! Phiền bạn giúp mình check thêm lỗi ở những đoạn còn lại nhé! Cảm ơn bạn nhiều nhiều lắm lắm! HiHi! Tái bút: Mình sửa xong phần tháng luôn rồi đó bạn! Beyoncetan nay rất yêu ''4'' của Beyoncé! (thảo luận) 08:47, ngày 9 tháng 8 năm 2011 (UTC)

Rất vui khi thấy Beyoncetan đã sửa lại. Đây là những lỗi dịch kế tiếp:

  • "several" là "một số", không phải rất nhiều. "Among" là giữa, chứ không phải "bên cạnh, kèm theo"
 YXong
  • "almost the entire album": gần như toàn bộ album
 YXong
  • "Survivor" đã cho rằng đây chính là: "Survivor" đã được cho là
 YXong
  • "Seeing it as a breach of the agreement that barred each party from public disparagement", dịch sát nghĩa là: "Xem đĩa đơn này như sự phá vỡ thỏa thuận về việc ngừng buộc tội lẫn nhau trước công chúng"
 YXong
  • "shortly following the release of This Is the Remix": ngay sau khi phát hành This Is the Remix
 YXong
  • "individual side projects": có thể dịch là dự án cá nhân đơn lẻ, chứ không phải "gạt sang một bên".
 YXong

"Destiny's Child announced to embark on individual side projects, including releases of solo albums": DC thông báo về việc bắt đầu những dự án cá nhân đơn lẻ, bao gồm cả việc phát hành những album solo của các thành viên.

 YXong
  • contemporary: (mang phong cách) đương đại/hiện đại
 YXong
  • Góp ý nữa là thay vì lặp lại "vị trí quán quân", có thể dùng cách nói khác như: leo lên đứng đầu, chiếm giữ vị trí số 1, dẫn đầu bảng xếp hạng...
 YXong
  • Nên nhắc đến "Work it Out" là đĩa đơn solo đầu tiên của Beyonce
 YXong
  • "she made her feature film debut": cô có vai diễn đầu tiên trong phim.
 YXong
  • Nên nhắc đến Jay-Z như là người sau đó trở thành bạn trai của Knowles
 YXong
  • which paved the way for the release of her debut solo album: mở đường cho sự phát hành album đơn đầu tay của cô
 YXong
  • As an upshot from the success of "Dilemma": do sự thành công của "Dilemma"
 YXong
  • Dangerously in Love, was postponed many times until June 2003: Dangerously in Love, đã phải trì hoãn nhiều lẫn cho tới tháng 6 năm 2003
 YXong
  • It yielded the number-one hits "Crazy in Love", and "Baby Boy"; and the top-five singles "Me, Myself and I" and "Naughty Girl": không nhắc gì đến "toàn cầu" vì đây chỉ là bảng xếp hạng tại Mỹ
 YXong
  • Không cần nhắc đi nhắc lại tên đầy đủ của RIAA, chỉ cần 1 lần là được. Đây là tổ chức không lạ lùng gì.
 YXong
  • "tying the likes of Norah Jones, Lauryn Hill, and Alicia Keys for most Grammys received in one night by a female artist": bằng với Norah Jones, Lauryn Hill, và Alicia Keys về số giải Grammy nhận được nhiều nhất bởi một nghệ sĩ nữ trong một đêm
 YXong
  • who had produced their first recordings as Destiny's Child: người đã sản xuất những bản thu âm đầu tiên cho DC
 YXong
  • The album introduces the trio to a harder, "urban" sound, and songs featured are conceptually interrelated: album này đưa nhóm tới một thể loại nhạc mang tính đường phố, mạnh mẽ hơn với những ca khúc có liên quan với nhau về ý tưởng.

Nếu ai tìm hiểu thì có thể hiểu "urban music" là âm nhạc mang tính chất đường phố, gắn liền với cộng đồng người da đen tại Mỹ, như các thể loại R&B, Soul, Hip hop..., còn "conceptual" để chỉ những album mang một ý tưởng thống nhất và xuyên suốt, chứ không đơn giản chỉ là chọn lọc những bản thu rồi nhét hết vào 1 album.

 YXong
  • each member contributed to writing on the majority songs,[49] as well as becoming executive producers aside from their manager: mỗi thành viên đều tham gia viết phần lớn các ca khúc, cũng như chịu trách nhiệm sản xuất bên cạnh quản lý của họ.

Executive producer: người không tham gia vào nội dung nhưng vẫn chịu trách nhiệm về toàn bộ quá trình sản xuất. Tạm dịch là người chịu trách nhiệm sản xuất (?).

Bản mẫu:Not Done Đúng ra là Giám đốc Sản xuất, rất nhiều album VN có tiếng Anh ở phần bìa sau thường ghi từ Executive producer để thay thế cho Giám đốc sản xuất. Nếu Yned muốn mình có thể gửi cho bạn tấm bìa ấy!
  • Album Destiny Fulfilled không giành vị trí #1 Billboard mà cao nhất chỉ ở vị trí số 2. Câu "Released on November 15, 2004, Destiny Fulfilled failed to top Survivor; the album reached number two the following week" có thể dịch là "Destiny Fulfilled phát hành vào 15 tháng 11 năm 2004. đã không thể vượt qua được Survivor, và chỉ đạt vị trí thứ 2 tại tuần đầu tiên" (tức tuần kế tiếp tính từ lúc phát hành album)
 YXong
  • Destiny's Child claimed, however, that naming it Destiny Fulfilled was not a coincidence of sort: Tuy nhiên, DC tuyên bố rằng việc đặt tên DF không phải là sự trùng hợp ngẫu nhiên.
 YXong
  • they planned to part ways after their fourteen-year career as a group to facilitate their continued pursuit in individual aspirations: dịch cũng gần sát ý, nhưng không có chữ nào là "câu chuyện".
 YXong
  • their destinies were already fulfilled: "already" chữ không phải "readily"
 YXong
  • After a lot of discussion and some deep soul searching: không nên dịch "một hồi trò chuyện thân mật", có thể dịch là "sau rất nhiều cuộc thảo luận và thấu hiểu lẫn nhau"
 YXong
  • "overwhelming": lớn lao, vô hạn. "each other": lẫn nhau
 YXong
  • pursue our personal goals and solo efforts: theo đuổi mục tiêu cá nhân và nỗ lực solo. Tất nhiên không cần sát ý nhưng cũng không nên bịa câu chữ quá nhiều. Ví dụ không có chữ "thực thụ" nào ở trước "artists" cả.
 YXong
  • "destiny" không phải sứ mệnh mà là số phận
 YXong
  • Ba ca khúc mới sao chỉ thấy có 2, còn 1 đâu?
 YXong Bài tiếng Anh thì nó ghi như vậy, Beyoncetan mới thêm câu "và "Feel the Same Way I Do", bài hát cuối cùng nằm trong album #1's"
  • Tên tour diễn đã nhắc đến rồi thì không cần chữ "mang tên"
 YXong
  • While the liner notes of the compilation does not present any information regarding commercial performances of the songs featured: Trong khi những lời tựa của tuyển tập không đưa ra bất cứ thông tin nào liên quan đến sự trình diễn thương mại của các ca khúc trong album
 YXong

"marketing angle": cách thức tiếp thị

  • "lives up to its name": xứng đáng với cái tên của nó
 YXong

Tạm thời đến đấy đã. Phù :D. Tôi sẽ check tiếp và cố xong trong ngày mai. Yned (thảo luận) 15:21, ngày 10 tháng 8 năm 2011 (UTC)

Hum nay bạn làm xong giùm mình đoạn cuối nhé! Cảm ơn bạn rất nhiều nhiều nhiều nhiều! Beyoncetan nay rất yêu ''4'' của Beyoncé! (thảo luận) 06:23, ngày 11 tháng 8 năm 2011 (UTC)
  • "reunited for a farewell performance": tái hợp với màn trình diễn chia tay
 YXong
  • benefit concert: đêm hòa nhạc từ thiện
 YXong
  • LeToya leo lên vị trí số 1 chứ không phải á quân
 YXong
  • Sai chính tả Broadway thành Boardway
 YXong
  • she portrays the Diana Ross-based character Deena Jones: cô đóng vai Deena Jones, nhân vật dựa trên hình mẫu của Diana Ross
 YXong
  • The latter two rendered a "Happy Birthday" song to Knowles: không phải họ (DC) mà chỉ có Rowland và William
 YXong
  • This in turn spawned a UK Top 20 single: Album này có một đĩa đơn lọt vào top 20 của UK Singles Chart
 YXong
  • non-Gospel: không theo thể loại Gospel. Vì là wiki tiếng Việt nên không thể viết theo kiểu tiếng Anh.
 YXong
  • several of the tracks boasting an uptempo Euro-dance flavour: một số ca khúc mang hương vị Euro-dance sôi động
 YXong
  • The following month: tháng sau đó, không có "vài"
 YXong
  • in the London West End run of the stage musical Chicago: trong vở nhạc kịch Chicago trên sân khấu West End của London
 YXong
  • an annual worldwide event to raise awareness and funds for children causes: một sự kiện mang tính toàn cầu diễn ra hàng năm nhằm nâng cao ý thức và gây quỹ vì trẻ em.
 YXong
  • Thiếu "along with the latter's family"
 YXong
  • for the purpose of providing transitional housing for the Hurricane Katrina victims and storm evacuees: vì mục đích cung cấp nhà chuyển tiếp/nhà tạm trú cho những nạn nhân và những người di tản từ trận bão Katrina
 YXong
  • extended the mission of: đã mở rộng nhiệm vụ của
 YXong
  • a multi-purpose community outreach facility in downtown Houston: một dịch vụ cộng đồng đa mục đích ở khu vưc thương mại của Houston
 YXong
  • canceled a European tour and performed in a concert benefit: hủy chuyến lưu diễn châu Âu và biểu diễn trong một chương trình từ thiện
 YXong
  • recorded R&B songs with styles that encompasses urban, contemporary, and dance-pop: ghi âm những ca khúc R&B với những phong cách gồm urban, đương đại và dance-pop
 YXong
  • the best mixes, the savviest samples and especially the most happening beats: những bản phối hay nhất, những đoạn nhạc thông minh nhất và đặc biệt những nhịp điệu hợp thời nhất. Dịch đại loại là thế, vì tôi không chắc về ý nghĩa của từ "savvy".
 YXong Savvy ở đây có thể hiểu là khéo léo
  • In the same publication: cũng trên tạp chí này
 YXong
  • the sound that defines Destiny's Child, aside from Knowles' voice: thứ âm thanh mà định nghĩa thế nào là DC, bên cạnh giọng hát của Knowles
 YXong
  • the way its melodies jump in and out of double-time: là cách mà những giai điệu lên và xuống trong nhịp 2/2.
 YXong
  • Above brittle, syncopated rhythm tracks, quickly articulated verses alternate with smoother choruses: trên những ca khúc có tiết tấu đảo phách, dễ vỡ (brittle hiểu là âm thanh nặng và sắc nhưng lại tạo cảm giác không ổn định, tôi không biết dịch là gì?), những đoạn chính (verse) lưu loát nhanh chóng luân phiên với những điệp khúc đoạn mượt mà hơn.
 YXong Cũng có thể là giòn giã
  • harmonize their vocals in their songs: hòa giọng họ trong những bài hát
 YXong
  • sings one verse and chimes in at the chorus: hát đơn đoạn chính và hát cùng nhau ở đoạn điệp khúc
 YXong
  • Destiny's Child is at the point vocally and mentally that it should be at: đang ở thời điểm về tinh thần và giọng hát mà nên phải có (dịch thoáng ra có thể là: đang ở giai đoạn đỉnh cao về giọng hát và tinh thần)
 YXong
  • completely lead songs: hát chính hoàn toàn (tức không share phần hát chính cho ai)
 YXong
  • themes interpreted by the public as a reference to the group's internal conflict: những chủ đề mà công chúng xem như là sự ám chỉ về xung đột nội bộ của nhóm
 YXong
  • features the lyrics: nổi bật với những ca từ
 YXong
  • caused LaTavia and LeToya Luckett to file a lawsuit against the group: khiến LaTavia và LeToya đâm đơn kiện nhóm nhạc
 YXong
  • because we've been through a lot: bởi vì chúng tôi đã trải qua rất nhiều thứ
 YXong
  • get through our drama: không thể dịch là "thoát khỏi sự áp lực của xung đột". Có thể dịch thoáng là "vượt qua sự khó khăn với các thành viên"
 YXong
  • Any complications we've had in our 10-year period of time: bất cứ những điều phức tạp mà chúng tôi có trong thời gian 10 năm
 YXong
  • compete with: là tranh đấu, ganh đua, khác với "hoàn thiện" (complete)
 YXong
  • find your own identity: không biết câu "Bạn nghĩ bạn là ai?" ở đâu ra. Câu này dịch là "hãy đi tìm chính bản thân bạn"
 YXong
  • was interpreted by critic: được nhận định bởi nhà phê bình
 YXong
  • as a response to the lawsuit: như là một phản ứng đối với vụ kiện
 YXong
  • a determined, bullheaded record: một đĩa nhạc kiên quyết, bướng bỉnh.
 YXong
  • intent on proving: với mục đích chứng minh rằng
 YXong
  • Destiny's Child has artistic merit largely because the group survived internal strife: DC có tài năng nghệ thuật phần lớn bởi vì họ đã sống sót qua sự tranh chấp nội bộ
 YXong
  • tries to be a bold statement of purpose: cố trở thành một lời tuyên bố dũng cảm
 YXong
  • wind up feeling forced and artificial: cuối cùng lại gây cảm giác bị bắt buộc và giả tạo
 YXong
  • Albeit critical praise to Destiny's Child's records: dịch sai hoàn toàn nghĩa. Câu này là "dù có những lời khen tăng đối với những dĩa nhạc của DC"
 YXong
  • Knowles' close involvement in their projects have generated criticisms: tương tự, ngược nghĩa. "Sự tham gia quá dày đặc của Knowles trong những dự án đã gây ra những chỉ trích"
 YXong
  • premature, but inevitable, growing pains album: một album còn non nớt, nhưng không thể tránh khỏi, thể hiện những khó khăn khi đến tuổi trưởng thành.
 YXong
  • "growing pains": những khó khăn về cảm xúc khi ở tuổi dậy thì
 YXong
  • was compared to: được so sánh với. "be equated to" có thể dịch là "bị đánh đồng với"
 YXong
  • Beyonce không vào "vai của Ross" mà vào vai dựa trên hình mẫu của Ross
 YXong
  • With Knowles' wide role assumed in the production of Survivor: với vai trò được cho là rất lớn của Knowles trong việc sản xuất Survivor
 YXong
  • it became clear that: rõ ràng là
 YXong
  • emerging as DC's unequivocal musical leader and public face: trở nên quan trọng với vai trò là người trưởng nhóm (không nên dịch là giọng nữ chính. Vì "musical leader" hiểu là người đứng đầu về âm nhạc, không chỉ là giọng hát) và gương mặt công chúng của DC.
 YXong
  • Her dominance to the creative input: sự thống trị của cô về sự sáng tạo trong album đã khiến album "gần như là tác phẩm của cô"
 YXong
  • It's been a long-held belief in the music industry: lâu nay trong nền công nghiệp âm nhạc người ta tin rằng
 YXong
  • Destiny's Child was little more than a launching pad for Beyoncé Knowles's inevitable solo career: DC không hơn gì một bệ phóng cho sự nghiệp solo tất yếu của BK
 YXong
  • In the wake of Knowles' Dangerously in Love: sau Dangerously in Love của Knowles
 YXong
  • after each member had experienced success and had ongoing projects: sau khi mỗi thành viên đã trải nghiệm sự thành công và có những dự án đang được tiếp tục
 YXong
  • reunion was destined to happen: sự tái hợp này là điều được dự định
 YXong
  • their affinity to each other kept them cohesive: quan hệ thân thuộc của họ đã giúp họ gắn kết
 YXong
  • arts editor: biên tập viên mỹ thuật
 YXong
  • appear disloyal to her former partners: trở nên thiếu trung thành với những đồng sự cũ
 YXong
  • charitable: khoan dung, không phải "diệu kỳ"
 YXong
  • Thiếu nói là cuốn sách xuất bản năm 2002
 YXong
  • an account of how fashion had an impact on Destiny's Child's success: một bản miêu tả về việc thời trang đã ảnh hưởng lên sự thành công của DC như thế nào.
 YXong

Xong rồi đấy. :). Yned (thảo luận) 09:49, ngày 11 tháng 8 năm 2011 (UTC)

Cảm ơn bạn! Giờ bạn hãy đưa ra ý kiến đồng ý của mình trên trang đề cử được rùi đấy! HiHiHi! Beyoncetan nay rất yêu ''4'' của Beyoncé! (thảo luận) 12:36, ngày 11 tháng 8 năm 2011 (UTC)
Quay lại trang “Destiny's Child”.