Mở trình đơn chính

Thế vận hội Trẻ Mùa hè 2018 (tiếng Tây Ban Nha: Juegos Olímpicos de la Juventud de 2018), tên gọi chính thức là Thế vận hội Trẻ Mùa hè lần thứ III, và thường được biết là Buenos Aires 2018, là một sự kiện thể thao quốc tế, văn hóa, và giáo dục được tổ chức ở Buenos Aires, Argentina từ ngày 6 đến ngày 18 tháng 10 năm 2018. Đây là kỳ Thế vận hội Trẻ Mùa hè đầu tiên diễn ra ngoài châu Á (cũng là lần đầu tiên tổ chức ở Nam và Tây bán cầu), và là kỳ Thế vận hội Trẻ Mùa hè hoặc Mùa đông đầu tiên tổ chức ngoài Lục địa Á-Âu. Đây là lần đầu tiên Thế vận hội tổ chức ở Nam Mỹ sau Thế vận hội Mùa hè 2016Rio de Janeiro, Brasil.

Thế vận hội Trẻ Mùa hè lần thứ III
Emblema Buenos Aires 2018 youth olympic games.svg
Thành phố chủ nhàBuenos Aires, Argentina
Khẩu hiệuFeel the future
(tiếng Tây Ban Nha: Viví el futuro)[1]
Quốc gia206
Vận động viên3,997
Nội dung239 trong 32 môn thể thao
Lễ khai mạc6 tháng 10
Lễ bế mạc18 tháng 10
Lễ khai mạc bởiTổng thống Mauricio Macri
Ngọn đuốcSantiago Lange
Paula Pareto
Sân vận độngParque Polideportivo Roca
Mùa hè
Nam Kinh 2014 Dakar 2022
Mùa đông
Lillehammer 2016 Lausanne 2020

Bảng tổng sắp huy chươngSửa đổi

  *   Quốc gia chủ nhà (  Argentina)

HạngQuốc giaVàngBạcĐồngTổng số
1  Nga (RUS)29181259
2  Trung Quốc (CHN)189936
3  Nhật Bản (JPN)15121239
  Mixed-NOC (MIX)13131339
4  Hungary (HUN)127524
5  Ý (ITA)11101334
6  Argentina (ARG)*116926
7  Iran (IRI)73414
8  Hoa Kỳ (USA)65718
9  Pháp (FRA)515727
10  Ukraina (UKR)57618
11  Thái Lan (THA)55212
12  Úc (AUS)48416
13  Uzbekistan (UZB)44614
14  Colombia (COL)43310
  Kazakhstan (KAZ)43310
16  Cuba (CUB)4026
17  Ấn Độ (IND)39113
18  Anh Quốc (GBR)34512
19  Đức (GER)3429
20  México (MEX)33612
21  Cộng hòa Séc (CZE)33511
22  Ai Cập (EGY)32712
23  Thụy Điển (SWE)3216
24  Hy Lạp (GRE)3126
25  Nam Phi (RSA)3115
26  Kenya (KEN)3104
  New Zealand (NZL)3104
28  Brasil (BRA)24713
29  România (ROU)2338
30  Bỉ (BEL)2327
31  Slovenia (SLO)2259
32  Ethiopia (ETH)2248
33  Bulgaria (BUL)2226
34  Azerbaijan (AZE)2136
  Na Uy (NOR)2136
36  Đan Mạch (DEN)2114
37  Việt Nam (VIE)2103
38  Malaysia (MAS)2002
  Moldova (MDA)2002
  Qatar (QAT)2002
  Venezuela (VEN)2002
42  Maroc (MAR)1517
43  Hàn Quốc (KOR)14712
44  Gruzia (GEO)1416
45  Thổ Nhĩ Kỳ (TUR)13711
46  Tây Ban Nha (ESP)1359
47  Belarus (BLR)1337
48  Nigeria (NGR)1304
49  Ecuador (ECU)1225
50  Bồ Đào Nha (POR)1203
51  Áo (AUT)1179
52  Israel (ISR)1113
  Litva (LTU)1113
  Slovakia (SVK)1113
  Tunisia (TUN)1113
56  Ả Rập Xê Út (KSA)1023
57  Armenia (ARM)1012
  Cộng hòa Dominica (DOM)1012
  Phần Lan (FIN)1012
  Uganda (UGA)1012
61  Burundi (BDI)1001
  Iceland (ISL)1001
  Mauritius (MRI)1001
64  Algérie (ALG)0505
65  Canada (CAN)0369
66  Serbia (SRB)0235
67  Kyrgyzstan (KGZ)0213
  Mông Cổ (MGL)0213
69  Hà Lan (NED)0156
70  Ba Lan (POL)0134
71  Croatia (CRO)0123
  Ireland (IRL)0123
  Puerto Rico (PUR)0123
  Thụy Sĩ (SUI)0123
  Trung Hoa Đài Bắc (TPE)0123
76  Hồng Kông (HKG)0112
  Jamaica (JAM)0112
  Zambia (ZAM)0112
79  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE)0101
  Luxembourg (LUX)0101
  Philippines (PHI)0101
  Saint Lucia (LCA)0101
83  Afghanistan (AFG)0011
  Eritrea (ERI)0011
  Estonia (EST)0011
  Honduras (HON)0011
  Indonesia (INA)0011
  Jordan (JOR)0011
  Kosovo (KOS)0011
  Macedonia (MKD)0011
  Niger (NIG)0011
  Pakistan (PAK)0011
  Sri Lanka (SRI)0011
Tổng số (93 quốc gia)240241263744
Nguồn: IOC


Tham khảoSửa đổi

  1. ^ ““Viví el futuro”, el lema de Buenos Aires 2018”. buenosaires2018.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). buenosaires2018.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi