Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân

Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân (Tiếng Trung Quốc: 天津市人民政府市长, Bính âm Hán ngữ: Tiān Jīn shì Rénmín Zhèngfǔ Shì zhǎng, Từ Hán – Việt: Thiên Tân thị Nhân dân Chính phủ Thị trưởng) được bầu cử bởi Đại hội Đại biểu Nhân dân thành phố Thiên Tân, lãnh đạo bởi thành viên của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Cán bộ, công chức lãnh đạo, là Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân có cấp bậc Chính Tỉnh – Bộ, hàm Bộ trưởng, thường là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc các khóa, chức vụ tên gọi khác của Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân. Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố là lãnh đạo thứ hai của thành phố, đứng sau Bí thư Thành ủy. Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân đồng thời là Phó Bí thư Thành ủy thành phố Thiên Tân.

Trong lịch sử Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chức vụ Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân có các tên gọi là Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân (1949 – 1955), Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Thiên Tân (1955 – 1967), Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Thiên Tân (1968 – 1979), và Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân (1979 đến nay). Tất cả các tên gọi này dù khác nhau nhưng cùng có ý nghĩa là Thủ trưởng Hành chính Thiên Tân, tương ứng với Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân.

Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân hiện tại là Liêu Quốc Huân.[2]

Thành phố Thiên TânSửa đổi

Năm 2018, Thiên Tân là đơn vị hành chính (gồm 04 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh, 05 khu tự tri dân tộc và 02 đặc khu hành chính) đông thứ hai mươi bảy về số dân, đứng thứ mười chín về kinh tế Trung Quốc với 15,5 triệu dân, tương đương với Somalia[3] và GDP đạt 1.881 tỉ NDT (284,2 tỉ USD) tương ứng với Bangladesh.[4] Thiên Tân có chỉ số GDP đầu người đứng thứ ba Trung Quốc, chỉ sau Bắc KinhThượng Hải, đạt 120.711 NDT (tương đương 18.241 USD)[5].

Thiên Tân là một trong 33 đơn vị hành chính cấp tỉnh của Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa.

 
Bản đồ thành phố Thiên Tân, Trung Quốc

Từ năm 1949 đến tháng 02 năm 1958, Thiên Tân là một thành phố trực thuộc Trung ương. Ngày 11 tháng 2 năm 1958, thành phố được sáp nhập vào tỉnh Hà Bắc, là Tỉnh lị Hà Bắc. Ngày 02 tháng 01 năm 1967, tỉnh Hà Bắc đã dời tỉnh lị về Bảo Định, Thiên Tân khôi phục vị thế là một thành phố trực thuộc Trung ương, duy trì cho đến nay.

Thiên Tân có diện tích 11.760 km2, xếp thứ 30 trong 33 đơn vị hành chính cấp tỉnh Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa. Thành phố được bao quanh bởi Hà Bắc, giáp danh Bắc Kinh ở phía Tây và biển Hoàng Hải ở phía Đông.

Danh sách Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên TânSửa đổi

Từ năm 1949 đến nay, Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân có 17 Thị trưởng Chính phủ Nhân dân.

STT Họ tên Quê quán Sinh năm Nhiệm kỳ Chức vụ về sau (gồm hiện) quan trọng Chức vụ trước, tình trạng
Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân (1949 – 55)
1 Hoàng Kính[6] Thiệu Hưng

Chiết Giang

1912 – 1958 01/1949 – 08/1952 Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Thiên Tân,

Nguyên Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Cơ giới Trung Quốc (đã giải thể).

Lãnh đạo Thiên Tân đầu tiên.

Qua đời năm 1958

2 Ngô Đức Phong Nhuận

Hà Bắc

1913 – 1995 08/1952 – 01/1955 Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XI,

Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Cát Lâm,

Nguyên Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Phải rút khỏi Bộ Chính trị năm 1980.

Qua đời năm 1995 tại Bắc Kinh.

Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Thiên Tân (1955 – 1968)
Trực hạt thị, cấp tỉnh
3 Hoàng Hỏa Thanh Tảo Dương

Hồ Bắc

1901 – 1999 01/1955 – 07/1958 Nguyên Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao (Trung Quốc),

Nguyên Bí thư thứ nhất Tỉnh ủy tỉnh Liêu Ninh,

Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Thiên Tân,

Nguyên Ủy viên Thường vụ Ủy ban Cố vấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Chức vụ cấp Phó Quốc gia.

Qua đời năm 1999.

Hạ cấp thành Thành phố thuộc tỉnh Hà Bắc, cấp địa cấp thị
4 Lý Canh Đào Phụ Bình

Hà Bắc

1912 – 1974 07/1958 – 12/1963 Nguyên Phó Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hà Bắc. Qua đời năm 1974.
5 Hồ Chiêu Hoành Huỳnh Dương

Hà Nam

1915 – 1999 12/1963 – 12/1967 Nguyên Thứ trưởng Bộ Y tế Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Qua đời năm 1999.
Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Thiên Tân (1968 – 1980)
6 Giải Học Cung Lâm Phần

Sơn Tây

1916 – 1993 12/1967 – 06/1978 Nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị Nội Mông Cổ,

Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Thiên Tân.

Nguyên Quyền Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Sơn Tây.

Qua đời năm 1993.
7 Lâm Hồ Gia Trường Đảo

Sơn Đông

1916 – 2018 06/1978 – 10/1978 Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Thiên Tân,

Nguyên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Trung Quốc (năm 2018 đổi tên thành Bộ Nông nghiệp Nông thông Trung Quốc)

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Bắc Kinh.

Qua đời năm 2018.
8 Trần Vĩ Đạt Hưởng Thủy

Giang Tô

1916 – 1990 10/1978 – 06/1980 Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Thiên Tân,

Nguyên Ủy viên Ủy ban Cố vấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Phó Bí thư Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Bí thư, Hiệu trưởng Đại học Chiết Giang.

Qua đời năm 1990.
Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân (1980 đến nay)
9 Hồ Khải Lập Du Lâm

Thiểm Tây

1929 06/1980 – 05/1982 Nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIII, vị trí thứ tư,

Nguyên Bí thư Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Điện tử Trung Quốc (đã giải thể),

Nguyên Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Trung Quốc.

Lãnh đạo Quốc gia 1987 – 1989,

Năm 1989, ông phải rời khỏi vị trí lãnh đạo, thay thể bởi Tống Bình.

10 Lý Thụy Hoàn[7] Thiên Tân 1934 05/1982 – 10/1989 Nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIII, XIV, XV,

(vị trí thứ sáu, bốn),

Nguyên Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Thiên Tân.

Lãnh đạo Quốc gia.
11 Nhiếp Bích Sơ[8] Thiên Tân 1928 10/1989 – 06/1993 Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Thiên Tân. Qua đời năm 2018.
12 Trương Lập Xương Nam Bì

Hà Bắc

1939 06/1993 – 05/1998 Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XVI,

Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Thiên Tân.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Trước đó là Phó Bí thư Thành ủy thành phố Thiên Tân.

13 Lý Thịnh Lâm Nam Thông

Giang Tô

1946 05/1998 – 12/2002 Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính Kinh tế Nhân Đại.

Nguyên Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Trung Quốc.

Trước đó là Phó Bí thư Thành ủy thành phố Thiên Tân.
14 Đới Tương Long[9] Nghi ChinhGiang Tô 1944 12/2002 – 12/2007 Nguyên Thống đốc Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc.

Nguyên Chủ tịch Hội đồng Quốc gia về Quỹ An sinh xã hội Trung Quốc.

Trước đó là Phó Bí thư Thành ủy thành phố Thiên Tân.
15 Hoàng Hưng Quốc[10] Tượng Sơn

Chiết Giang

1954 12/2007 – 09/2016 Nguyên Quyền Bí thư Thành ủy thành phố Thiên Tân. Trước đó là Phó Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân.
16 Vương Đông Phong[11] Tây An

Thiểm Tây.

1958 12/2016 – 12/2017 Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hà Bắc.

Trước đó là Chủ tịch Tập đoàn Công nghiệp Quốc phòng Trung Quốc.
17 Trương Quốc Thanh[12] Tín Dương

Hà Nam

1964 01/2018 –8/2020 Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Phó Bí thư Thành ủy thành phố Thiên Tân,

Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân

Trước đó là Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Trùng Khánh.
17 Liêu Quốc Huân Trùng Khánh 1963 9/2020 – Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân Phó Bí thư Thành ủy Thượng Hải

Tên gọi khácSửa đổi

 
Thiên Tân

Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân (1949 – 1955)

  • Hoàng Kính, Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân (1949 – 1952).
  • Ngô Đức, Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân (1952 – 1955).

Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Thiên Tân (1955 – 1967)

  • Hoàng Hỏa Thanh, Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Thiên Tân (1955 – 1958).
  • Lý Canh Đào, Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Thiên Tân (1958 – 1963).
  • Hồ Chiêu Hoành, Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Thiên Tân (1963 – 1967).

Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Thiên Tân (1967 – 1979)

  • Giải Học Cung, Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Thiên Tân (1967 – 1978).
  • Lâm Hồ Gia, Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Thiên Tân (1978).
  • Trần Vĩ Đạt, Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Thiên Tân (1979 – 1980).

Các lãnh đạo quốc giaSửa đổi

Thiên Tân có tới hai Lãnh đạo Quốc gia từng công tác ở đây, đó là Hồ Khải LậpLý Thụy Hoàn. Hồ Khải Lập sau Sự kiện Thiên An Môn năm 1989, phải rời khỏi vị trí lãnh đạo, cùng thời điểm đó, Lý Thụy Hoàn trở thành lãnh đạo.

Có ba người là Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia hay chức vụ cấp Phó Quốc gia về sau, đó là:

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Dựa trên tác phẩm Chính trị Trung Hoa, Trung Hoa ITrung Hoa II. Vũ Nguyên (2020), Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
  2. ^ “廖国勋当选天津市市长(附简历) [Thị trưởng Thiên Tân Liêu Quốc Huân]”. China News. ngày 16 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2020.
  3. ^ “Dân số thế giới”. https://www.worldometers.info/world-population/. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  4. ^ “GDP thế giới năm 2018” (PDF). Ngân hàng Thế giới. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019.
  5. ^ “Thống kê kinh tế Trung Quốc năm 2018”. Tổng cục Thống kê Trung Quốc. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019.
  6. ^ “Du Khải Uy (Hoàng Kính)”. Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  7. ^ “Lý Thụy Hoàn”. Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  8. ^ “Tiểu sử đồng chí Nhiếp Bỉnh Sơ”. China Vitae. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  9. ^ “Tiểu sử đồng chí Đới Tương Long”. China Vitae. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  10. ^ “Tiểu sử đồng chí Hoàng Hưng Quốc”. China Vitae. Truy cập Ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  11. ^ “Tiểu sử đồng chí Vương Đông Phong”. China Vitae. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  12. ^ “人物简历:张国清” [Tiểu sử đồng chí Trương Quốc Thanh]. CCTV (bằng tiếng Trung Quốc). ngày 1 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoàiSửa đổi