Thổ dân châu Mỹ

Các dân tộc bản địa của châu Mỹ ( Người Mỹ bản địa; Người Mỹ bản xứ) là cư dân tiên khởi ở lục địa Mỹ châu trước khi Cristoforo Colombo "khám phá" đại lục này vào cuối thế kỷ 15 (Thời kỳ tiền Colombo). Các sắc tộc bản địa sinh sống ở cả Bắc lẫn Nam Mỹ. Hậu duệ của họ nay vẫn còn nhưng là thiểu số. Một số được đồng hóa và hòa nhập vào xã hội chung ở châu Mỹ.

Người Mỹ bản địa
Sra. Charo and the Qewar dollmakers.jpg
Phụ nữ Quechua tại Peru
Tổng số dân
Khoảng 60,5 triệu
Khu vực có số dân đáng kể
 Mexico25,7 triệu[1]
 Peru13,8 triệu[2]
 Bolivia6,0 triệu[3]
 Guatemala5,8 triệu[4]
 Ecuador3,4 triệu
 Hoa Kỳ2,9–5 triệu[5]
 Chile1,8 triệu[6]
 Canada1,4 triệu[7]
 Colombia1,4 triệu[8]
 Argentina955.032[9]
 Brazil817.963[10]
 Venezuela524.000[11]
 Honduras520.000[12]
 Nicaragua443.847[13]
 Panama204.000[14]
 Paraguay95.235[15]
 El Salvadorchừng 70.000[16]
 Costa Ricachừng 114.000[17]
 Guyanachừng 60.000[18]
 Greenlandchừng 51.000[19]
 Belizechừng 24.501 (Maya)[20]
 French Guianachừng 19.000[21]
 Suriname12,000–24,000
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ thổ dân châu Mỹ, tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Pháp, tiếng Hà Lan
Tôn giáo

Tuy nhiên ở Việt Nam họ thường được gọi là thổ dân châu Mỹ,[22] người Anh-điêng[22] bởi sách giáo khoa Việt Nam từ người Indians (do nhầm lẫn của Christopher Columbus), hay người da đỏ (theo cách gọi của người Việt). Danh từ da đỏ được dịch từ redskin của tiếng Anh - một từ nay không mấy dùng vì có tính kỳ thị, mạ lị và khinh thường các giống người dân bản địa. Những từ tiếng Anh khác để chỉ dân da đỏ nay được phổ biến là Native Americans, American Indians, hay Indigenous, Aboriginal, Amerindian hay Original Americans. Tuy nhiên, trong tiếng Việt từ "người da đỏ" không có ý kỳ thị và là tên gọi thông dụng.

Nguồn gốcSửa đổi

Trong thời kỳ băng hà 50.000–17.000 năm trước, mực nước biển giảm cho phép con người di chuyển qua cây cầu đất liền của Beringia nối với Siberia đến tây bắc Bắc Mỹ (Alaska)[2][3]

Các chi tiết cụ thể về cuộc di cư của người Paleo-Indian đến và khắp châu Mỹ, bao gồm ngày tháng chính xác và các tuyến đường đã đi, là chủ đề của nghiên cứu và thảo luận đang diễn ra.[4] [5]

Lịch sửSửa đổi

Nền văn minh Norte Chico (ngày nay ở Peru) thường được quy định là một trong sáu cái nôi của nền văn minh thế giới, phát sinh một cách độc lập (khoảng 3,700 TCN –khoảng 1,800 TCN) cùng với Sumer, Ai cập, Sông Ấn, Olmec, sông Hoàng Hà

Tình trạng hiện tạiSửa đổi

Hiện nay dân tộc da đỏ chiếm khoảng 1% dân số Hoa Kỳ. Họ sống ở những vùng có điều kiện tự nhiên rất khó khăn, như: các vùng núi cao, khô hạn ở phía Tây.

 
Một phụ nữ người Quechua và con ở Thung lũng Urubamba (Sacred Valley), Andes, Peru

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ http://www.inegi.org.mx/est/contenidos/proyectos/encuestas/hogares/especiales/ei2015/doc/panorama_sociodemografico_2015.pdf
  2. ^ “CIA, The World Factbook Peru” (PDF). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2011. 
  3. ^ “CIA - The World Factbook”. Cia.gov. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2011. 
  4. ^ http://www.ine.gob.gt/sistema/uploads/2014/02/26/L5pNHMXzxy5FFWmk9NHCrK9x7E5Qqvvy.pdf
  5. ^ United States Census Bureau. The American Indian and Alaska Native Population: 2010
  6. ^ http://estudios.anda.cl/recursos/censo_2012.pdf[cần chú thích đầy đủ]
  7. ^ Canada 2011 Census [1]
  8. ^ DANE 2005 National Census
  9. ^ “Población indígena o descendiente de pueblos indígenas u originarios en viviendas particulares por sexo, según edad en años simples y grupos quinquenales de edad.” (xls). INDEC (bằng tiếng Tây Ban Nha). 2010. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2015. 
  10. ^ “2010 Census graphics of Brazil government”. IBGE(Brazilian Institute of Geograph and Statistic. 9 tháng 2 năm 2015. 
  11. ^ “About this Collection” (PDF). The Library of Congress. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015. 
  12. ^ “CIA - The World Factbook - Honduras”. Cia.gov. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  13. ^ 2005 Census
  14. ^ “CIA - The World Factbook”. Cia.gov. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2011. 
  15. ^ “8 LIZCANO” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  16. ^ “Una comunidad indígena salvadoreña pide su reconocimiento constitucional en el país”. soitu.es. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2011. 
  17. ^ “Costa Rica: Ethnic groups”. Cia.gov. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010. 
  18. ^ Lector de Google Drive. Docs.google.com. Retrieved 12 July 2013.
  19. ^ The World Factbook. Cia.gov. Retrieved 12 July 2013.
  20. ^ Redatam::CELADE, ECLAC - United Nations Lưu trữ 2017-07-12 tại Wayback Machine. Celade.cepal.org. Retrieved 12 July 2013.
  21. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016. 
  22. ^ a ă “Terminology of First Nations Native, Aboriginal and Indian” (PDF). the Office of the Aboriginal Advisor for Aboriginals. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2009. Native is a word similar in meaning to Aboriginal. Native Peoples or First peoples is a collective term to describe the descendants of the original peoples of North America 

Liên kết ngoàiSửa đổi