Thiên hoàng Shijō

Thiên hoàng Shijō (四条天皇 (Tứ Điều Thiên hoàng) Shijō-tennō?, 17 tháng 3, 1231 – 10 tháng 2, 1242) là Thiên hoàng thứ 87 của Nhật Bản theo danh sách kế thừa truyền thống. Triều đại này kéo dài từ năm 1232 đến năm 1242[1].

Thiên hoàng Shijō
Thiên hoàng Nhật Bản
Emperor Shijō.jpg
Thiên hoàng thứ 87 của Nhật Bản
Tại vị1232 – 1242
Tiền nhiệmThiên hoàng Go-Horikawa
Kế nhiệmThiên hoàng Go-Saga
Thông tin chung
Sinh(1231-03-17)17 tháng 3, 1231
Mất10 tháng 2, 1242(1242-02-10) (10 tuổi)
An tángNguyệt Luân Lăng (Kyoto)
Thân phụThiên hoàng Go-Horikawa
Thân mẫuKujo Michiie

Phả hệSửa đổi

Trước khi lên ngôi (hoàng vị), ông có tên cá nhân của mình (imina) là Mitsuhito -shinnō (秀仁親王 ?)[2], còn được gọi là Tosihito -shinnō[3].

Ông là con trai đầu tiên của Thiên hoàng Go-Horikawa[4].

Lên ngôi Thiên hoàngSửa đổi

Tháng 11/1232, Thiên hoàng Go-Horikawa thoái vị nhường ngôi cho con trai mới 1 tuổi, ấu vương Mitsuhito lên ngôi và lấy hiệu là Thiên hoàng Shijō[5]. Do vị Thiên hoàng còn quá bé nên mẹ ông là Kujo Michiie và Saionji Kintsune làm Nhiếp chính. Ông sử dụng lại niên hiệu của cha, đặt thành niên hiệu Jōei (11/1232 - 4/1233).

Không có ghi chép nào về hoạt động dưới thời Thiên hoàng Shijō trị vì. Quyền lực Nhật hoàng bị hạn chế và mất dần quyền về tay Mạc phủ.

Tháng 1/1242, Thiên hoàng Shijō đột ngột băng hà mà không để lại người thừa kế. Người anh họ của ông là thân vương Kunihito sẽ lên ngôi, hiệu là Thiên hoàng Go-Saga.

KugyōSửa đổi

Niên hiệuSửa đổi

  • Jōei (1232–1234)
  • Tenpuku (1233–1234)
  • Bunryaku (1234–1235)
  • Katei (1235–1238)
  • Ryakunin (1238–1239)
  • En'ō (1239–1240)
  • Ninji (1240–1243)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du Japon, pp. 242-245; Varley, H. Paul. (1980). Jinno Shōtōki. P. 227
  2. ^ Varley, p. 227.
  3. ^ Titsingh, pp. 241-242.
  4. ^ Titsingh, p. 242; Varley, p. 227.
  5. ^ Titsingh, p. 241-242; Varley, p. 44