Mở trình đơn chính

Thiên hoàng Yōmei (用明天皇 (Dụng Minh Thiên hoàng)/ ようめいてんのう Yōmei-tennō?, ? - 21 tháng 5, 587) là vị Thiên hoàng thứ 31 của Nhật Bản, theo Danh sách Thiên hoàng truyền thống.[2]

Thiên hoàng Yōmei
用明天皇
ようめいてんのう
Thiên hoàng Nhật Bản
Yomeitenno.jpg
Thiên hoàng thứ 31 của Nhật Bản
Tại vị3 tháng 10, 58521 tháng 5, 587
Tiền nhiệmMẫn Đạt Thiên hoàng
Kế nhiệmSùng Tuấn Thiên hoàng
Thông tin chung
Thân phụKhâm Minh Thiên hoàng
Thân mẫuKiên Diêm viện
SinhKhông rõ
Mất21 tháng 5, 587
An tángHà Nội Ki Trường lăng (河內磯長陵)[1]

Ông trị quốc từ năm 585 đến năm 587, tổng cộng 2 năm[3].

Cuộc đờiSửa đổi

Theo Nhật Bản Thư Kỷ, húy của ông là Tachibana no Toyohi no Mikoto (橘豊日尊, Quất Phong Nhật Mệnh). Ngoài ra, ông cũng được gọi là Đại Huynh hoàng tử (大兄皇子, Ōe no Miko) hay Trì Biên hoàng tử (池辺皇子, Ikebe no Miko) theo tên cung điện mà ông ở. Ông lên kế ngôi sau khi người anh cùng cha khác mẹ là Mẫn Đạt Thiên hoàng băng hà.

Những viên quan nổi bật trong triều đình Mẫn Đạt Thiên hoàng, Mononobe no MoriyaSoga no Umako, tiếp tục làm quan dưới triều Dụng Minh Thiên hoàng. Đại thần Umako là con trai của Sogo Iname no Sukune, vì thế Umako cũng là người anh em họ của Thiên hoàng. Khi trị vì, cung điện của ông đặt tại Bàn Dư Trì Biên Song Quy cung (磐余池邊雙槻宮).

Dụng Minh Thiên hoàng chỉ cai trị được 2 năm. Ông băng hà vào ngày 21 tháng 5 năm 587 ở tuổi 69[4] và được mai táng ở Hà Nội Ki Trường lăng (河內磯長陵).

Phả hệSửa đổi

Dụng Minh Thiên hoàng là con thứ tư của Khâm Minh Thiên hoàngKiên Diêm viện (堅塩媛, きたしひめ), con gái của Soga no Iname[5][6].

  • Hoàng hậu: Huyệt Tuệ Bộ Gian Nhân hoàng nữ (穴穂部間人皇女), con gái của Khâm Minh Thiên hoàng và Tiểu Tỉ quân (小姊君, おあねのきみ), một người con khác của Soga no Iname và là em gái của Kiên Diêm viện.
    • Hoàng tử Umayado (厩戸皇子, うまやどみこ), được biết với thụy hiệu Thánh Đức Thái tử (聖徳太子)[7].
    • Hoàng tử Kume (来目皇子, くめのみこ).
    • Hoàng tử Yeguri (殖栗皇子, えぐりのみこ).
    • Hoàng tử Mamuta (茨田皇子, まんだのみこ).
  • Phi: Thạch Thốn Danh (石寸名, いしきな), con gái của Soga no Iname:
    • Hoàng tử Tame (田目皇子, ためのみこ).
  • Phi: Quảng Tử (廣子), con gái của Ktsuraki no Atahe:
    • Hoàng tử Maroko (当麻皇子, たいまのみこ).
    • Hoàng nữ Nukadehime, Tạc Hương Thủ Cơ hoàng nữ (酢香手姫皇女, すかてひめのひめみこ).

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Ponsonby-Fane, Richard. (1959). The Imperial House of Japan, p. 420.
  2. ^ Kunaichō (Hoàng gia): 用明天皇 (31)
  3. ^ Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du Japon, pp. 37-38; Brown, Delmer et al. (1979). Gukanshō, p.263.
  4. ^ Varley, p. 126.
  5. ^ Varley, Jinnō Shōtōki. p.125.
  6. ^ Brown, p. 263.
  7. ^ Varley, pp.125-129.

Tham khảoSửa đổi

Tước hiệu
Tiền nhiệm:
Thiên hoàng Mẫn Đạt
Hoàng đế Nhật Bản:
Dụng Minh

585-587
Kế nhiệm:
Thiên hoàng Sùng Tuấn