Thiểu năng trí tuệ, (tiếng Anh: intellectual disability (ID), general learning disability[3], mental retardation (MR).),[4][5] là một dạng rối loạn phát triển thần kinh tổng quát được đặc trưng thông qua thiểu năng của chức năng trí tuệ và khả năng thích nghi.Nó được định nghĩa mới là người có chỉ số IQ dưới 70 ngoài những thiếu hụt trong hai hoặc nhiều hành vi thích ứng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày nói chung.Định nghĩa cũ tập trung hoàn toàn vào nhận thức, định nghĩa hiện tại bao gồm một phần hoặc toàn phần liên quan đến chức năng tâm thần và liên quan đến chức năng cá nhân trong môi trường của họ.Nhờ vào việc khả năng tập trung của con người trong thực tế,nên một người có IQ thấp bất thường thì không được coi là người thiểu năng trí tuệ. Thiểu năng trí tuệ được phân chia thành hội chứng thiểu năng trí tuệ, trong đó thiểu năng trí tuệ liên quan đến các vấn đề về y tế và dấu hiệu y khoa mang tính chất hành vi rõ ràng, và thiểu năng trí tuệ phi hội chứng,trong đó thiểu năng trí tuệ xuất hiện mà không có bất thường nào khác. Hội chứng Down và hội chứng yếu nhiễm sắc thể X là những ví dụ về thiểu năng trí tuệ có hội chứng.

Thiểu năng trí tuệ
Đồng nghĩaKhuyết tật phát triển trí tuệ (IDD), khuyết tật học tập chung[1]
A Special Olympics (SO) athlete crosses the finish line after completing the last leg of a 400 meter relay race during the Kadena Air Base SO event in Okinawa, Japan, Nov 111105-F-FL863-002.jpg
Trẻ em thiểu năng trí tuệ hoặc thiểu năng phát triển hoàn toàn có thể tham gia trong các Olympic đặc biệt.
KhoaKhoa tâm thần, Nhi khoa
Tần suất153 triệu (2015)[2]
Wikipedia không phải là một văn phòng y tế Phủ nhận y khoa 

Thiểu năng trí tuệ ảnh hưởng đến khoảng 2-3% dân số nói chung trên toàn thế giới 🗺.70%-95% người bị ảnh hưởng có thiểu năng trí tuệ nhẹ.Các trường hợp không triệu chứng hoặc triệu chứng tự phát hoặc triệu chứng nặng hơn chiếm 30-50% trường hợp.Khoảng 1/4 dân số thế giới thường gặp các trường hợp có nguồn gốc từ bệnh di truyền,[6] và khoảng 5% trường hợp được từ cha hoặc mẹ[7]. Các trường hợp không rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến 95 triệu người vào năm 2013.[8]

Mục lục

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Wilmshurst, Linda (2012). "general+learning+disability" Clinical and Educational Child Psychology an Ecological-Transactional Approach to Understanding Child Problems and Interventions. Hoboken: Wiley. tr. 168. ISBN 9781118439982. 
  2. ^ GBD 2015 Disease and Injury Incidence and Prevalence, Collaborators. (8 tháng 10 năm 2016). “Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 310 diseases and injuries, 1990–2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015.”. Lancet 388 (10053): 1545–1602. PMID 27733282. 
  3. ^ Tidy, Colin (ngày 25 tháng 1 năm 2013). “General Learning Disability”. Patient.info. The term general learning disability is now used in the UK instead of terms such as mental handicap or mental retardation. The degree of disability can vary greatly, being classified as mild, moderate, severe or profound. 
  4. ^ “Rosa's Law” (PDF). Washington, D.C.: U.S.G.P.O. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013. 
  5. ^ Ansberry, Clare (ngày 20 tháng 11 năm 2010). “Erasing a Hurtful Label From the Books”. The Wall Street Journal. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2010. Decades-long quest by disabilities advocates finally persuades state, federal governments to end official use of 'retarded'. 
  6. ^ Daily DK, Ardinger HH, Holmes GE (tháng 2 năm 2000). “Identification and evaluation of mental retardation”. Am Fam Physician 61 (4): 1059–67, 1070. PMID 10706158. 
  7. ^ “Definition of mentally retarded”. Gale Encyclopedia of Medicine. 
  8. ^ Global Burden of Disease Study 2013, Collaborators (ngày 5 tháng 6 năm 2015). “Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 301 acute and chronic diseases and injuries in 188 countries, 1990–2013: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2013”. The Lancet 386: 743–800. PMC 4561509. PMID 26063472. doi:10.1016/S0140-6736(15)60692-4.