Thitipoom Techaapaikhun

Thitipoom Techaapaikhun (tiếng Thái: ฐิติภูมิ เดชะอภัยคุณ; còn được gọi là New (tiếng Thái: นิว), sinh ngày 30 tháng 1 năm 1993) là một diễn viên và MC người Thái Lan. Anh được biết đến với vai chính Apo trong Water Boyy: The Series (2017) và Kao trong Dark Blue Kiss (2019).

Thitipoom Techaapaikhun
ฐิติภูมิ เดชะอภัยคุณ
Thitipoom Techaapaikhun as SOTUS S Cast.png
Sinh30 tháng 1, 1993 (28 tuổi)
Băng Cốc, Thái Lan
Tên khácNew
Trường lớpĐại học Chulalongkorn
Khoa Khoa học (B.E.)
Khoa Thương mại và Kế toán (M.B.A.)
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2014–nay
Tổ chứcGMMTV
Tác phẩm nổi bật
Chiều cao177 cm (5 ft 10 in)

Tiểu sử và học vấnSửa đổi

New được sinh ra ở Bangkok, Thái Lan. Năm 3 tuổi, anh chuyển đến tỉnh Yala và hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở tại trường Kanarasadornbumroong Yala. Sau đó, anh chuyển đến Hat Yai, tỉnh Songkhla, nơi anh đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học tại Trường Hat Yai Witthayalai.[1] Anh tốt nghiệp với bằng cử nhân ngành kỹ thuật điện tại Khoa Kỹ thuật [2][3] và bằng thạc sĩ quản trị kinh doanh tại Khoa Thương mại và Kế toán, tại Đại học Chulalongkorn.[4][5]

Sự nghiệpSửa đổi

New bắt đầu sự nghiệp với vai trò người mẫu và trở thành một trong những MC mới của show Five Live Fresh của Bang Channel vào năm 2014.[6] Vai diễn đầu tiên của anh là một vai phụ trong Room Alone 401-410 (2014), một bộ phim truyền hình của GMMTV. Sau đó, anh đảm nhận vai phụ Kao cùng với Tawan Vihokratana trong Kiss: The Series (2016)Kiss Me Again (2018) và vai phụ M trong SOTUS: The Series.

Vào năm 2017, anh đảm nhận lại vai diễn M trong SOTUS S: The Series[7].

Năm 2019, anh đã quay trở lại với vai Kao, nhưng là vai chính, trong phần thứ ba của Kiss: The Series mang tên Dark Blue Kiss, cùng với Tawan.[8]

Anh cũng đóng vai chính trong Classic Again, một phiên bản remake của Thái Lan từ bộ phim The Classic (2003) của Hàn Quốc[9][10] và đang tiến hành quay I Need Romance 3.[11]

Phim ảnhSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Tên phim Vai Ghi chú Ref.
2018 WaterBro Yang Fan Vai phụ [12]
2020 Classic Again Kajorn Vai chính [13]

Phim truyền hình & TV showSửa đổi

Năm Tên phim/show Vai Ghi chú Ref.
2014 Room Alone 401-410 Ray Vai phụ [14]
Five Live Fresh Host [15]
2015 Ugly Duckling: Pity Girl BM Vai phụ [16]
Room Alone 2 Ray [17]
2016 Kiss: The Series Kao [18]
SOTUS: The Series M [19]
U-Prince Series: The Absolute Economist Pascal [20]
U-Prince Series: The Foxy Pilot Pascal [21]
Little Big Dream Khách mời
2017 Water Boyy: The Series Apo Vai chính [22]
U-Prince Series: The Crazy Artist Pascal Khách mời [23]
SOTUS S: The Series M Vai phụ [24]
2018 School Rangers Host [25]
Team Girl [26]
Kiss Me Again Kao Vai chính [27]
Our Skyy (Tập Pete-Kao) Kao [28]
TayNew Meal Date Host [29]
2019 Wolf Plan Vai chính [30]
Love Beyond Frontier Win [31]
Dark Blue Kiss Kao [8]
2020 I'm Tee, Me Too Teedet
2021 I Need Romance 3 Alan [11]
The Comments Khan
2022 Wan Wassana
Put Your Head on My Shoulder

Âm nhạcSửa đổi

Năm Tên bài hát Đài Ghi chú Ref.
2019 ไม่มีนิยาม

(Mai Mee Niyahm) - với Tawan Vihokratana

GMM Grammy [32]
2020 มีรัก

(My Love)

CJ MAJOR Entertainment Nhạc phim điện ảnh Classic Again [33]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “ประวัติ "นิว ฐิติภูมิ" หนักแสดงหนุ่มหล่อดีกรีบัณฑิตปริญญาโทจากจุฬาฯ”. sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 22 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “ยินดีกับ 4 บัณฑิตใหม่ เบสท์-บุ๊ค โอลีฟส์, เต-นิว ไฟว์ไลฟ์ จากรั้วจุฬาฯ”. trueid.net (bằng tiếng Thai). TrueID. ngày 13 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “เปิดประวัติ "นิว ฐิติภูมิ " หรือ "เอ็ม" ในซีรีส์ "SOTUS The Series พี่ว้ากตัวร้ายกับนายปีหนึ่ง". daradaily.com (bằng tiếng Thai). Dara Daily. ngày 17 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “นิว-ปลื้ม ภูมิใจสุดๆ คว้าปริญญารั้วจุฬาฯ”. newsplus.co.th (bằng tiếng Thai). NewsPlus. ngày 7 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "นิว-ปลื้ม" ภูมิใจสุดๆ คว้าปริญญารั้วจุฬาฯ”. gmm-tv.com (bằng tiếng Thai). GMMTV. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “6 หนุ่มหน้าใหม่ พิธีกร Five Live Fresh”. mthai.com (bằng tiếng Thai). MThai. ngày 1 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “เต-นิว จากคู่เพื่อนซี้ สู่การเป็นคู่จิ้น ฟินเวอร์ Kiss Me Again - ดีกรีบัณฑิตจุฬาฯ”. campus-star.com (bằng tiếng Thai). Campus Star. ngày 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ a b จัดแน่นยกทัพนักแสดงเปิดตัวซีรส์ใหม่ 13 เรื่อง. mgronline.com (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2019.
  9. ^ Karen Chu (ngày 19 tháng 3 năm 2019). “Filmart: CJ Entertainment to Remake Its Hit Romance 'The Classic' for Thailand”. hollywoodreporter.com. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
  10. ^ Top Koaysomboon (ngày 7 tháng 2 năm 2020). “What's the deal with... New Thitipoom”. timeout.com. Time Out Bangkok. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
  11. ^ a b “Pancake Khemanit Meets New Thitipoom For The First Time In A New Remade TV Drama”. thaiupdate.info. Thai Update. ngày 25 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
  12. ^ “脱泳而出1”. iqiyi.com. iQIYI. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  13. ^ “[Official Trailer] ตัวอย่างภาพยนตร์ Classic Again จดหมาย สายฝน ร่มวิเศษ”. youtube.com. M Pictures. ngày 22 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  14. ^ “Room Alone 401-410 - Official Trailer”. youtube.com. GMMTV. ngày 2 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  15. ^ “Five Live Fresh”. youtube.com. Bang Channel. ngày 16 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  16. ^ “Trailer Ugly duckling Series รักนะเป็ดโง่ ตอน "PITY GIRL". youtube.com. GMMTV. ngày 12 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  17. ^ “ตัวอย่างซีรีส์ Room Alone 2 (Official Trailer)”. youtube.com. GMMTV. ngày 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  18. ^ “Trailer Kiss the Series รักต้องจูบ”. youtube.com. GMMTV. ngày 29 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  19. ^ “Official Trailer SOTUS The Series พี่ว้ากตัวร้ายกับนายปีหนึ่ง”. youtube.com. GMMTV. ngày 27 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  20. ^ “Trailer U-PRINCE Series ตอน เท็ดดี้ (Teddy)”. youtube.com. GMMTV. ngày 26 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  21. ^ “Trailer U-PRINCE Series ตอน ฮอว์ค (Hawk)”. youtube.com. GMMTV. ngày 4 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  22. ^ “Trailer Waterboyy the Series”. youtube.com. GMMTV. ngày 28 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  23. ^ “Trailer U-PRINCE Series ตอน ฮิปปี้ (Hippy)”. youtube.com. GMMTV. ngày 27 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  24. ^ “Trailer Sotus S The Series”. youtube.com. GMMTV. ngày 17 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  25. ^ “รถโรงเรียน School Rangers เร็วๆนี้ "จีเอ็มเอ็มทีวี" ปรับโฉมใหม่ "รถโรงเรียน SCHOOL RANGERS" ส่ง 12 พิธีกร บุกถึงรั้วพร้อมมิชชัน เริ่ม 14 ม.ค.นี้”. ryt9.com (bằng tiếng Thai). RYT9. ngày 8 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ “นางฟ้าหน้าร้าน EP.3 "ออลั่วะ" เด็ดทั้งเมนู แซ่บทั้งแม่ค้า”. youtube.com. GMMTV. ngày 15 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  27. ^ “Trailer Kiss Me Again จูบให้ได้ถ้านายแน่จริง”. youtube.com. GMMTV Records. ngày 10 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  28. ^ “Trailer Our Skyy อยากเห็นท้องฟ้าเป็นอย่างวันนั้น - พีท-เก้า”. youtube.com. GMMTV. ngày 7 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  29. ^ “กินกัน กับ เต - นิว - EP.1 #จุดจบสายหวาน [Eng Sub]”. youtube.com. GMMTV. ngày 1 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  30. ^ “WOLF เกมล่าเธอ - Official Trailer”. youtube.com. GMMTV. ngày 11 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  31. ^ “อุบัติรักข้ามขอบฟ้า Love Beyond Frontier [Official Trailer]”. youtube.com. GMMTV. ngày 25 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  32. ^ “ไม่มีนิยาม Ost.Dark Blue Kiss จูบสุดท้ายเพื่อนายคนเดียว”. youtube.com. GMMTV Records. ngày 9 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.
  33. ^ “มีรัก - นิว ฐิติภูมิ - Classic Again จดหมาย สายฝน ร่มวิเศษ”. youtube.com. CJ MAJOR Entertainment Records. ngày 16 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi